Những điều cần lưu ý khi soạn thảo hợp đồng lao động


Soạn thảo hợp đồng lao động đóng vai trò then chốt trong việc thiết lập mối quan hệ lao động rõ ràng, minh bạch giữa người sử dụng lao động và người lao động. Việc thực hiện đúng quy định giúp giảm thiểu rủi ro tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên. Do đó, cần nắm vững các lưu ý quan trọng để hợp đồng có giá trị pháp lý cao. Cùng ACC Đà Nẵng tìm hiểu chi tiết.

Những điều cần lưu ý khi soạn thảo hợp đồng lao động
Những điều cần lưu ý khi soạn thảo hợp đồng lao động

1. Những điều cần lưu ý khi soạn thảo hợp đồng lao động

Khi soạn thảo hợp đồng lao động, trước hết cần xác định đúng loại hợp đồng phù hợp với quan hệ lao động. Theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, có 02 loại hợp đồng gồm hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn. Hợp đồng xác định thời hạn có thời hạn không quá 36 tháng.

Hợp đồng cần ghi đầy đủ, chính xác các thông tin về người lao động, người sử dụng lao động, công việc, địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng, mức lương, hình thức và thời hạn trả lương cùng các nội dung khác theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019.

Về hình thức, hợp đồng lao động về nguyên tắc phải được giao kết bằng văn bản. Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản theo khoản 1 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019. Trường hợp pháp luật cho phép giao kết bằng lời nói thì các bên có thể áp dụng hình thức này; đối với hợp đồng bằng văn bản, mỗi bên giữ 01 bản.

2. Các nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng

Theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động cần có các nội dung chủ yếu như tên, địa chỉ của người sử dụng lao động; thông tin của người lao động; công việc và địa điểm làm việc; thời hạn hợp đồng; mức lương, hình thức và thời hạn trả lương; chế độ nâng lương; thời giờ làm việc, nghỉ ngơi; trang bị bảo hộ lao động; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Ngoài các nội dung trên, các bên có thể thỏa thuận thêm những điều khoản phù hợp với tính chất công việc như bảo mật thông tin, bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, tài sản hoặc trách nhiệm vật chất, miễn không trái quy định pháp luật.

Việc ghi nhận đầy đủ, rõ ràng các nội dung giúp các bên có căn cứ thực hiện quyền và nghĩa vụ, đồng thời thuận lợi hơn khi giải quyết tranh chấp.

Xem thêm: Hợp đồng lao động điện tử là gì? Chi tiết

3. Các lỗi thường gặp khi soạn thảo hợp đồng lao động

Một lỗi phổ biến là doanh nghiệp xác định sai loại hợp đồng hoặc ký hợp đồng xác định thời hạn vượt quá giới hạn pháp luật. Ngoài ra, hợp đồng có thể thiếu thông tin về mức lương, thời hạn trả lương, địa điểm làm việc hoặc thời giờ làm việc.

Một số trường hợp còn thỏa thuận mức lương hoặc điều kiện lao động thấp hơn mức pháp luật cho phép, bỏ sót nghĩa vụ bảo hiểm hoặc đưa vào hợp đồng những điều khoản trái quy định pháp luật, ảnh hưởng đến quyền hợp pháp của người lao động.

Do đó, trước khi ký, các bên nên kiểm tra kỹ thời hạn hợp đồng, tiền lương, bảo hiểm, thời giờ làm việc, công việc và các điều kiện chấm dứt hợp đồng.

Xem thêm: Các loại hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động

4. Hậu quả pháp lý khi hợp đồng lao động không đúng quy định

Việc giao kết hợp đồng không đúng hình thức, không đúng loại hoặc có nội dung vi phạm pháp luật có thể dẫn đến tranh chấp và trong trường hợp luật định, hợp đồng có thể bị tuyên vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu từng phần theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

Người sử dụng lao động còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính nếu vi phạm quy định về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động. Vì vậy, soạn thảo hợp đồng đúng ngay từ đầu giúp các bên hạn chế rủi ro và có căn cứ rõ ràng để thực hiện quan hệ lao động.

5. Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng lao động có bắt buộc phải lập thành văn bản không?

Có. Về nguyên tắc, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản. Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản. Riêng hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng có thể được giao kết bằng lời nói, trừ các trường hợp pháp luật quy định phải giao kết bằng văn bản theo Điều 14 Bộ luật Lao động 2019.

Thời gian thử việc tối đa là bao lâu?

Theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019, thời gian thử việc tối đa là 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp; 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; 30 ngày đối với công việc cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; và 06 ngày làm việc đối với công việc khác. Các bên có thể thỏa thuận thời gian thử việc ngắn hơn nhưng không được vượt quá thời hạn luật định.

Có được sửa đổi hợp đồng lao động sau khi đã ký kết không?

Có. Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng trong quá trình thực hiện. Việc sửa đổi, bổ sung có thể được thực hiện bằng phụ lục hợp đồng hoặc giao kết hợp đồng mới theo quy định pháp luật.

Soạn thảo hợp đồng lao động đúng quy định là nền tảng để xây dựng mối quan hệ lao động bền vững. Nếu bạn cần hỗ trợ chi tiết hoặc tư vấn chuyên sâu, hãy liên hệ ACC Đà Nẵng ngay hôm nay để được hỗ trợ kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *