Các trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư


Thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư là một chế định quan trọng trong lĩnh vực pháp luật, nhằm đảm bảo tính nghiêm minh và chất lượng của đội ngũ hành nghề luật. Việc nắm rõ các trường hợp bị thu hồi không chỉ giúp luật sư tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình mà còn giúp khách hàng và xã hội giám sát hoạt động nghề nghiệp một cách hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật hiện hành về vấn đề này, cùng ACC Đà Nẵng tìm hiểu để có cái nhìn toàn diện và chính xác nhất.

Các trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư
Các trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư

1. Các trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư

Theo khoản 1 Điều 18 Luật Luật sư năm 2006, được sửa đổi, bổ sung năm 2012, chứng chỉ hành nghề luật sư bị thu hồi khi người được cấp thuộc một trong các trường hợp luật định. Cụ thể, các trường hợp này bao gồm: không còn đủ tiêu chuẩn luật sư theo Điều 10; được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một số chức vụ, vị trí thuộc cơ quan nhà nước, Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân; không còn thường trú tại Việt Nam; không gia nhập Đoàn luật sư trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ; không tham gia thành lập hoặc làm việc tại tổ chức hành nghề luật sư, cũng không đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân trong thời hạn 03 năm kể từ ngày gia nhập Đoàn luật sư; thôi hành nghề theo nguyện vọng; bị kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư; bị xử phạt hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng chứng chỉ có thời hạn hoặc bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; bị kết án bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật; mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Việc thu hồi chứng chỉ còn được thực hiện đối với luật sư không còn đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định hoặc thuộc trường hợp pháp luật quy định phải thu hồi. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp bị kết án đều dẫn đến việc vĩnh viễn không được cấp lại chứng chỉ. Điều 19 Luật Luật sư quy định cụ thể điều kiện xem xét cấp lại tùy theo căn cứ thu hồi, trong đó có trường hợp không được cấp lại nếu bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý.

2. Thẩm quyền và thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư

Theo Điều 10 Nghị định 121/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/07/2025, thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư theo khoản 2 Điều 18 Luật Luật sư thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Đối với trường hợp thu hồi theo khoản 3 Điều 85 Luật Luật sư, thẩm quyền cũng thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi luật sư là thành viên Đoàn luật sư. Trình tự, thủ tục thu hồi được thực hiện theo Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 121/2025/NĐ-CP.

Bước 1: Tiếp nhận thông tin và xác minh căn cứ thu hồi. Khi phát hiện luật sư thuộc trường hợp bị thu hồi chứng chỉ theo Điều 18 Luật Luật sư, Đoàn luật sư hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc rà soát, thu thập tài liệu chứng minh và lập văn bản đề nghị thu hồi theo quy định.

Bước 2: Lập và gửi hồ sơ đề nghị thu hồi. Đoàn luật sư hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị thu hồi kèm các tài liệu chứng minh căn cứ thu hồi đến cơ quan có thẩm quyền theo trình tự quy định tại Nghị định 121/2025/NĐ-CP. Trường hợp luật sư bị kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư thực hiện thủ tục đề nghị thu hồi theo quy định.

Bước 3: Xem xét và ban hành quyết định thu hồi. Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét hồ sơ và ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư khi có đủ căn cứ pháp luật. Quyết định được gửi đến người bị thu hồi và các cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định tại Mục II Phụ lục III Nghị định 121/2025/NĐ-CP. Sau khi nhận quyết định thu hồi, Liên đoàn Luật sư Việt Nam thực hiện thủ tục thu hồi Thẻ luật sư theo quy định.

Xem thêm: Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán

3. Hậu quả pháp lý khi bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư

Khi chứng chỉ hành nghề luật sư bị thu hồi, người bị thu hồi không còn đủ điều kiện hành nghề luật sư và phải chấm dứt hoạt động hành nghề theo quy định. Người này không được tiếp tục thực hiện các dịch vụ pháp lý với tư cách luật sư, bao gồm tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật và đại diện ngoài tố tụng trong phạm vi hành nghề luật sư.

Việc thu hồi chứng chỉ có thể kéo theo việc thu hồi Thẻ luật sư và chấm dứt tư cách thành viên Đoàn luật sư trong các trường hợp tương ứng. Theo Mục II Phụ lục III Nghị định 121/2025/NĐ-CP, người bị thu hồi có trách nhiệm nộp lại bản gốc chứng chỉ cho Sở Tư pháp và Thẻ luật sư cho Đoàn luật sư nơi mình từng là thành viên để thực hiện thủ tục thu hồi, tiêu hủy theo quy định.

Người bị thu hồi chứng chỉ có thể được xem xét cấp lại trong một số trường hợp theo Điều 19 Luật Luật sư. Thời điểm và điều kiện cấp lại phụ thuộc vào căn cứ thu hồi; chẳng hạn, trường hợp bị xóa tên khỏi danh sách luật sư do kỷ luật chỉ được xem xét cấp lại sau 03 năm kể từ ngày có quyết định thu hồi và phải đáp ứng điều kiện luật định. Đối với một số trường hợp bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý trở lên, pháp luật quy định không được cấp lại chứng chỉ.

Xem thêm: Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản

4. Quyền và nghĩa vụ của luật sư khi bị thu hồi chứng chỉ hành nghề

Khi nhận được quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư, người bị thu hồi có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính nếu cho rằng quyết định không đúng pháp luật. Việc khiếu nại, khởi kiện được thực hiện theo trình tự, thủ tục và thời hạn quy định của pháp luật tương ứng.

Trong thời gian quyết định thu hồi có hiệu lực, người bị thu hồi phải chấm dứt hoạt động hành nghề luật sư và thực hiện các nghĩa vụ liên quan. Theo Mục II Phụ lục III Nghị định 121/2025/NĐ-CP, người bị thu hồi có trách nhiệm nộp lại bản gốc chứng chỉ cho Sở Tư pháp và Thẻ luật sư cho Đoàn luật sư nơi mình từng là thành viên. Việc bàn giao hồ sơ, tài liệu đang xử lý cần được thực hiện phù hợp với quy định pháp luật và thỏa thuận với khách hàng để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Ngoài ra, người bị thu hồi cần thực hiện đầy đủ các yêu cầu trong quyết định thu hồi và phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình hoàn tất thủ tục. Trường hợp có căn cứ cho rằng việc thu hồi không đúng quy định, người bị thu hồi có thể thực hiện quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo pháp luật.

5. Câu hỏi thường gặp

Thời gian giải quyết thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư là bao lâu?

Thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư được thực hiện theo Mục II Phụ lục III Nghị định 121/2025/NĐ-CP. Thời gian giải quyết phụ thuộc vào căn cứ thu hồi và việc hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Đối với trường hợp có văn bản đề nghị thu hồi, cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo trình tự được quy định tại nghị định này; không áp dụng chung thời hạn 30 ngày hoặc 60 ngày cho mọi trường hợp.

Luật sư bị thu hồi chứng chỉ hành nghề có được hành nghề lại không?

Luật sư bị thu hồi chứng chỉ có thể được xem xét cấp lại nếu thuộc trường hợp được quy định tại Điều 19 Luật Luật sư và đáp ứng đủ điều kiện. Đối với trường hợp bị xóa tên khỏi danh sách luật sư do kỷ luật, người bị thu hồi được xem xét cấp lại sau 03 năm kể từ ngày có quyết định thu hồi nếu đáp ứng tiêu chuẩn luật sư. Trường hợp bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý thì không được cấp lại chứng chỉ.

Có thể khiếu nại quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư không?

Luật sư có quyền khiếu nại quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư nếu có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật, đồng thời có thể khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định. Việc khiếu nại, khởi kiện phải tuân thủ trình tự và thời hạn luật định. Người bị thu hồi cần căn cứ vào nội dung quyết định và quy định pháp luật áp dụng để lựa chọn phương thức bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Việc nắm vững các quy định về thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư là vô cùng cần thiết đối với mỗi luật sư và tổ chức hành nghề luật sư. Điều này không chỉ giúp họ tuân thủ đúng pháp luật mà còn bảo vệ được quyền lợi hợp pháp của mình trong quá trình hành nghề. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ACC Đà Nẵng để được hỗ trợ kịp thời và chuyên nghiệp.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *