Mẫu hợp đồng thuê lại đất trong khu công nghiệp chuẩn nhất


Mẫu hợp đồng thuê lại đất trong khu công nghiệp chuẩn nhất là một tài liệu pháp lý quan trọng, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch thuê đất. Cùng ACC Đà Nẵng, bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu hợp đồng, các quy định pháp luật liên quan và quy trình thực hiện.

Mẫu hợp đồng thuê lại đất trong khu công nghiệp chuẩn nhất.jpg
Mẫu hợp đồng thuê lại đất trong khu công nghiệp chuẩn nhất

1. Nội dung cơ bản trong mẫu hợp đồng thuê lại đất trong khu công nghiệp chuẩn nhất

Hợp đồng thuê lại đất trong khu công nghiệp là văn bản pháp lý quan trọng, giúp các bên xác định rõ quyền và nghĩa vụ khi tham gia giao dịch. Việc soạn thảo hợp đồng cần tuân thủ quy định của Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn để đảm bảo tính hợp pháp. Dưới đây là các nội dung cơ bản mà hợp đồng cần có để đạt chuẩn theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

Mẫu hợp đồng thuê lại đất phải bao gồm thông tin chi tiết về các bên tham gia, bao gồm tên, địa chỉ, mã số thuế và người đại diện hợp pháp. Theo Luật Đất đai 2024, bên cho thuê lại đất thường là nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, đã được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất hợp pháp. Hợp đồng cần nêu rõ đối tượng là quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, kèm theo mô tả chi tiết về diện tích, mốc giới và hiện trạng đất.

Giá thuê đất và phương thức thanh toán là nội dung không thể thiếu trong hợp đồng. Theo quy định tại Điều 202 Luật Đầu tư 2024, giá thuê do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 70% mức giá thực tế tại thời điểm cho thuê lại, như quy định tại Nghị định 35/2022/NĐ-CP. Hợp đồng cũng cần ghi rõ thời hạn thuê, thường không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại của bên cho thuê, theo Luật Đất đai 2024.

Hợp đồng cần quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên, bao gồm việc sử dụng đất đúng mục đích, nộp tiền thuê đất đầy đủ và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường. Theo Luật Đất đai 2024, bên thuê lại đất trả tiền thuê hàng năm có quyền sử dụng đất nhưng không được phép chuyển nhượng hay thế chấp quyền sử dụng đất, trừ trường hợp đặc biệt được cơ quan nhà nước cho phép.

2. Mẫu hợp đồng thuê lại đất trong khu công nghiệp chuẩn nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-

…., ngày…tháng…năm…

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ (CHO THUÊ LẠI) QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Số………./………….

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số …./…../NĐ-CP ngày…..tháng…..năm…… của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;

Căn cứ Nghị định số …./…../NĐ-CP ngày ….. tháng ….. năm …… của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ khác1……………………………………………………………………………..

Hai bên chúng tôi gồm:

I. BÊN CHO THUÊ (BÊN CHO THUÊ LẠI) QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê)

– Tên tổ chức: ……………………………………………………………………………..

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ……………

– Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………… Chức vụ: …………………………

(Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền thì ghi) theo giấy ủy quyền (văn bản ủy quyền) số …………………..(nếu có). Thẻ căn cước công dân (hộ chiếu) số: ……………………..cấp ngày: …./…../……., tại………………………..)

– Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………

– Điện thoại liên hệ: …………………………………… Fax: …………………………………………..

– Số tài khoản: ……………………………. Tại Ngân hàng: …………………………………………

– Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………

II. BÊN THUÊ (BÊN THUÊ LẠI) QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT (sau đây gọi tắt là Bên thuê)

– Tên tổ chức, cá nhân2 …………………………………………………………………………………

– Thẻ căn cước công dân /hộ chiếu3 số: …………….cấp ngày:…./…./………, tại ……………..

– Nơi đăng ký cư trú: …………………………………………………………………………………

– Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………

– Điện thoại liên hệ: …………………………………… Fax (nếu có): ……………………………………..

– Số tài khoản (nếu có): ……………………………. Tại Ngân hàng: ……………………………………

– Mã số thuế (nếu có): ……………………………………………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc cho thuê, thuê quyền sử dụng đất theo các thỏa thuận sau đây:

Điều 1. Thông tin về diện tích đất cho thuê (cho thuê lại)

1. Đặc điểm cụ thể của thửa đất như sau:

– Diện tích: ……………../……………………….. m2 (Bằng chữ:………………………)

– Địa chỉ: ……………………………………………………………………………

– Thửa đất số: ……………………………………………………………………………

– Tờ bản đồ số: ……………………………………………………………………………

– Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: …………………m2;

+ Sử dụng chung: ………………..m2;

– Mục đích sử dụng: ……………………………………………………………………………

– Thời hạn sử dụng: ……………………………………………………………………………

– Nguồn gốc sử dụng: …………………………………………………………………………

– Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ……………………………………………..

2. Các chỉ tiêu về xây dựng của thửa đất (nếu có) như sau:

– Mật độ xây dựng: ……………………………………………………………………………

– Số tầng cao của công trình xây dựng: …………………………………………………………….

– Chiều cao tối đa của công trình xây dựng: ……………………………………………………………

– Các chỉ tiêu khác theo quy hoạch được duyệt: ………………………………………………………

3. Các nội dung, thông tin khác: …………………………………………………………………………….

>>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng thuê lại đất trong khu công nghiệp chuẩn nhất tại đây!

3. Quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng thuê lại đất trong khu công nghiệp

Việc thuê lại đất trong khu công nghiệp chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật, đảm bảo giao dịch diễn ra minh bạch và hợp pháp. Các quy định này không chỉ xác định quyền lợi mà còn đặt ra các điều kiện cụ thể cho các bên tham gia. Dưới đây là những quy định pháp luật Việt Nam hiện hành liên quan trực tiếp đến chủ đề.

Theo Luật Đất đai 2024, đất khu công nghiệp được phân loại là đất phi nông nghiệp, và việc cho thuê lại đất phải tuân thủ các quy định về đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Luật Đất đai 2024 quy định rằng người thuê lại đất trong khu công nghiệp có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đáp ứng các điều kiện như sử dụng đất đúng mục đích và hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Luật Đầu tư 2024 quy định về quyền của chủ đầu tư khu công nghiệp trong việc cho thuê lại đất. Theo Điều 202, chủ đầu tư được phép cho thuê lại đất theo hình thức trả tiền một lần hoặc trả tiền hàng năm, tùy thuộc vào hình thức thuê đất ban đầu từ Nhà nước. Quy định này đảm bảo sự linh hoạt trong giao dịch nhưng cũng đặt ra giới hạn về giá thuê.

Nghị định 102/2024/NĐ-CP cung cấp mẫu hợp đồng thuê đất chuẩn, bao gồm mẫu số 05a áp dụng cho khu công nghiệp. Mẫu hợp đồng này yêu cầu các bên ghi rõ các điều khoản về giá thuê, thời hạn thuê và các điều kiện cụ thể, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch. Ngoài ra, Thông tư 10/2024/TT-BTNMT hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, bao gồm cả việc thuê lại đất trong khu công nghiệp.

Các quy định về miễn giảm tiền thuê đất cũng được đề cập trong Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Theo Luật Đất đai 2024, các dự án đầu tư trong khu công nghiệp thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi có thể được miễn tiền thuê đất trong thời gian nhất định, như 11 hoặc 15 năm, tùy thuộc vào địa bàn và ngành nghề.

4. Quy trình soạn thảo và ký kết hợp đồng thuê lại đất

Quy trình soạn thảo và ký kết hợp đồng thuê lại đất trong khu công nghiệp đòi hỏi sự cẩn trọng để đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro tranh chấp. Các bước thực hiện cần tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, đặc biệt là các văn bản như Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Dưới đây là các bước cụ thể để thực hiện quy trình này.

  • Bước 1: Thỏa thuận và chuẩn bị hồ sơ. Các bên cần đạt được sự đồng thuận về các điều khoản chính, bao gồm giá thuê, thời hạn thuê và mục đích sử dụng đất. Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bên cho thuê, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy chứng nhận đầu tư của bên thuê lại.
  • Bước 2: Soạn thảo hợp đồng theo mẫu chuẩn. Hợp đồng cần tuân theo mẫu số 05a ban hành kèm Nghị định 102/2024/NĐ-CP, đảm bảo bao gồm đầy đủ các điều khoản bắt buộc như thông tin các bên, đối tượng hợp đồng, giá thuê và thời hạn. Các bên có thể bổ sung các điều khoản khác nhưng phải phù hợp với Luật Đất đai 2024.
  • Bước 3: Ký kết và công chứng hợp đồng. Theo Luật Công chứng 2024, hợp đồng thuê lại đất trong khu công nghiệp bắt buộc phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng. Việc công chứng giúp đảm bảo tính pháp lý và bảo vệ quyền lợi của các bên trong trường hợp xảy ra tranh chấp.
  • Bước 4: Đăng ký biến động đất đai. Sau khi ký kết, bên cho thuê cần nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai tại cơ quan quản lý đất đai để cập nhật thông tin về quyền sử dụng đất. Hồ sơ bao gồm hợp đồng thuê lại đất, đơn đăng ký biến động theo mẫu số 09/ĐK và các giấy tờ liên quan, theo Thông tư 09/2021/TT-BTNMT.
  • Bước 5: Thực hiện nghĩa vụ tài chính. Bên thuê lại đất cần hoàn thành các nghĩa vụ tài chính như nộp tiền thuê đất và các khoản phí, lệ phí theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Sau khi hoàn tất, bên thuê có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đủ điều kiện theo Luật Đất đai 2024.

5. Các lưu ý khi soạn thảo hợp đồng thuê lại đất trong khu công nghiệp

Việc soạn thảo hợp đồng thuê lại đất trong khu công nghiệp đòi hỏi sự chú ý đến các chi tiết pháp lý để tránh rủi ro và đảm bảo tính hợp pháp. Các lưu ý dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện giao dịch một cách hiệu quả và an toàn. Dựa trên pháp luật Việt Nam hiện hành, các yếu tố này là cần thiết để đảm bảo hợp đồng đạt chuẩn.

Hợp đồng cần mô tả chi tiết về mảnh đất thuê, bao gồm diện tích, mốc giới, hiện trạng và các tiện ích đi kèm, như hệ thống cấp thoát nước hoặc điện. Theo Luật Đất đai 2024, việc mô tả chính xác giúp xác định rõ đối tượng hợp đồng và tránh tranh chấp về ranh giới đất trong tương lai.

Các bên cần kiểm tra kỹ năng lực pháp lý của nhau trước khi ký kết. Bên cho thuê phải có quyền sử dụng đất hợp pháp, được chứng minh bằng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên thuê cần có giấy chứng nhận đầu tư và đảm bảo ngành nghề kinh doanh phù hợp với quy hoạch của khu công nghiệp, theo Điều 202 Luật Đầu tư 2024.

Hợp đồng cần quy định rõ các trường hợp chấm dứt hoặc sửa đổi hợp đồng. Theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP, các trường hợp như phá sản, thu hồi đất hoặc thỏa thuận của các bên cần được nêu rõ để đảm bảo quyền lợi của cả hai bên. Các thay đổi trong hợp đồng phải được lập thành văn bản và được cơ quan nhà nước phê duyệt.

Việc nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai cần được thực hiện đúng thời hạn, thường trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, theo Thông tư 09/2021/TT-BTNMT. Điều này giúp đảm bảo quyền sử dụng đất của bên thuê được ghi nhận hợp pháp và hỗ trợ trong việc xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

>>> Xem thêm tại đây: Hợp đồng thuê biển quảng cáo – Mẫu hợp đồng mới nhất

Mẫu hợp đồng thuê lại đất trong khu công nghiệp chuẩn nhất là công cụ pháp lý không thể thiếu để đảm bảo giao dịch thuê đất diễn ra minh bạch và hợp pháp. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ soạn thảo hợp đồng, hãy liên hệ ACC Đà Nẵng để nhận sự hỗ trợ chuyên nghiệp và đáng tin cậy.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *