Thủ tục hòa giải đối thoại tại Tòa án


Hòa giải đối thoại tại tòa án là cơ chế giải quyết tranh chấp hiện đại, giúp các bên chủ động tìm kiếm tiếng nói chung mà không cần trải qua phiên xét xử căng thẳng, tốn kém. Thủ tục này ngày càng được nhiều người lựa chọn nhờ tính linh hoạt và hiệu quả trong việc hàn gắn mâu thuẫn. Trong bài viết dưới đây, cùng ACC Đà Nẵng tìm hiểu chi tiết.

Thủ tục hòa giải đối thoại tại Tòa án
Thủ tục hòa giải đối thoại tại Tòa án

1. Hòa giải đối thoại tại Tòa án là gì?

Hòa giải, đối thoại tại Tòa án là hoạt động do Hòa giải viên tiến hành trước khi Tòa án thụ lý vụ việc dân sự hoặc vụ án hành chính, nhằm hỗ trợ các bên thỏa thuận, thống nhất giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, sửa đổi 2025.

Cụ thể, hòa giải tại Tòa án áp dụng đối với vụ việc dân sự (tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn), còn đối thoại tại Tòa án áp dụng với khiếu kiện hành chính thuộc thẩm quyền của Tòa án theo Bộ luật Tố tụng dân sự và Luật Tố tụng hành chính.

2. Điều kiện tiến hành hòa giải đối thoại tại Tòa án

Các điều kiện pháp lý cơ bản bao gồm: vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án theo Bộ luật Tố tụng dân sự hoặc Luật Tố tụng hành chính; có đơn khởi kiện hoặc đơn yêu cầu hợp lệ kèm tài liệu, chứng cứ; và sự đồng ý tự nguyện của các bên tham gia (người khởi kiện/người yêu cầu, người bị kiện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan).

Những trường hợp không tiến hành hòa giải, đối thoại gồm: yêu cầu liên quan đến thiệt hại do xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín; tranh chấp về quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai mà pháp luật không cho phép hòa giải; vụ việc đã được Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; hoặc các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

Xem thêm: Thủ tục hòa giải vụ án dân sự theo quy định

3. Thủ tục hòa giải đối thoại tại Tòa án

Thủ tục hòa giải đối thoại tại Tòa án được thực hiện theo trình tự chặt chẽ tại Chương 3 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, sửa đổi 2025, kết hợp hướng dẫn tại Thông tư 03/2020/TT-TANDTC và Chỉ thị 02/2022/CT-CA của Tòa án nhân dân tối cao. Quy trình gồm các bước chính sau đây, với thời gian và cơ quan xử lý rõ ràng.

Bước 1: Gửi và nhận đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.

Người khởi kiện hoặc người yêu cầu gửi đơn kèm tài liệu, chứng cứ đến Tòa án có thẩm quyền theo Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự hoặc Điều 119 Luật Tố tụng hành chính. Tòa án nhận đơn, vào sổ nhận đơn và xác nhận việc nhận đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự hoặc khoản 1 Điều 121 Luật Tố tụng hành chính.

Bước 2: Xử lý đơn và thông báo quyền lựa chọn.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, nếu không thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải theo Điều 19, Tòa án thông báo bằng văn bản cho người khởi kiện/người yêu cầu về quyền được lựa chọn hòa giải, đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo, người khởi kiện/người yêu cầu phải trả lời bằng văn bản hoặc hình thức khác (hoặc đến trực tiếp để lập biên bản). Nếu đồng ý, Tòa án phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại; nếu không đồng ý hoặc hết thời hạn không trả lời, Tòa án chuyển đơn xử lý theo thủ tục tố tụng thông thường.

Bước 3: Chỉ định Hòa giải viên và thông báo chuyển vụ việc.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Thẩm phán phụ trách chỉ định Hòa giải viên (theo lựa chọn của các bên hoặc tự chỉ định từ danh sách Hòa giải viên của Tòa án). Tòa án thông báo bằng văn bản về việc chuyển vụ việc sang hòa giải, đối thoại và văn bản chỉ định Hòa giải viên cho Hòa giải viên, các bên liên quan. Nếu Hòa giải viên thuộc Tòa án khu vực khác, văn bản được gửi đến Tòa án đó.

Bước 4: Chuẩn bị hòa giải, đối thoại. 

Hòa giải viên tiếp nhận đơn và tài liệu từ Tòa án, vào sổ theo dõi, nghiên cứu hồ sơ, xác định tư cách các bên (người đại diện, người phiên dịch), thông báo cho họ biết về việc hòa giải, và xây dựng phương án hòa giải, đối thoại. Thời hạn hòa giải, đối thoại là 20 ngày kể từ ngày Hòa giải viên được chỉ định; đối với vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Bước 5: Tiến hành phiên hòa giải, đối thoại.

Khi các bên đồng ý gặp nhau, Hòa giải viên ấn định thời gian, địa điểm và thông báo chậm nhất 05 ngày trước ngày mở phiên. Phiên có thể thực hiện trực tiếp hoặc hình thức phù hợp khác. Trình tự phiên theo Điều 26: Hòa giải viên giới thiệu thành phần, trình bày nội dung cần hòa giải, phổ biến quy định pháp luật và hậu quả pháp lý; các bên lần lượt trình bày yêu cầu, ý kiến và đề xuất hướng giải quyết; Hòa giải viên hỗ trợ, phân tích, đề xuất phương án.

Bước 6: Ghi nhận kết quả và công nhận. 

Nếu các bên thỏa thuận toàn bộ hoặc một phần, Hòa giải viên tổ chức phiên họp ghi nhận kết quả, lập biên bản theo Điều 31. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tòa án nhận biên bản và tài liệu, Thẩm phán xem xét và ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành nếu đủ điều kiện. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, và được thi hành như bản án. Tòa án nhân dân có thẩm quyền, với sự hỗ trợ của Hòa giải viên do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm.

Xem thêm: Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai gồm có những ai?

4. Hồ sơ cần chuẩn bị và nơi nộp

Hồ sơ cơ bản để khởi đầu thủ tục bao gồm:

  • Đơn khởi kiện hoặc đơn yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự/khiếu kiện hành chính (theo mẫu quy định của Tòa án, ghi rõ nội dung yêu cầu, căn cứ pháp lý và đề nghị hòa giải nếu có).
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu (hợp đồng, giấy tờ sở hữu, biên bản làm việc, chứng từ thanh toán, quyết định hành chính bị khiếu kiện…).
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của các bên (CMND/CCCD, hộ chiếu) và giấy tờ chứng minh tư cách đại diện nếu có (giấy ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực, kèm phạm vi ủy quyền đầy đủ).
  • Các tài liệu khác liên quan đến quan hệ tranh chấp (giấy khai sinh con chưa thành niên trong vụ ly hôn, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…).

5. Chi phí và thời gian thực hiện

Chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do ngân sách nhà nước bảo đảm theo nguyên tắc chung tại Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, sửa đổi 2025, trừ một số trường hợp các bên phải chịu theo Nghị định 16/2021/NĐ-CP (ví dụ chi phí phát sinh từ yêu cầu riêng của bên hoặc ngoài phạm vi cơ bản). Thù lao Hòa giải viên cũng được quy định cụ thể trong Nghị định này.

Thời gian tổng thể: Từ nhận đơn đến thông báo quyền lựa chọn khoảng 02-05 ngày làm việc; thời hạn hòa giải chính thức 20 ngày (kéo dài tối đa 30 ngày hoặc thỏa thuận đến 02 tháng); thời hạn ra quyết định công nhận 15 ngày. Tổng thời gian thường ngắn hơn nhiều so với xét xử sơ thẩm thông thường, đặc biệt khi các bên thiện chí.

6. Dịch vụ hỗ trợ hòa giải đối thoại tại Tòa án của ACC Đà Nẵng

Lý do nên sử dụng dịch vụ hỗ trợ hòa giải đối thoại tại Tòa án tại ACC Đà Nẵng nằm ở kinh nghiệm thực tiễn sâu sắc của đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý trong việc tư vấn chuẩn bị hồ sơ, hướng dẫn lựa chọn Hòa giải viên, xây dựng phương án thỏa thuận tối ưu và đồng hành trong suốt quy trình.

ACC Đà Nẵng hỗ trợ khách hàng đánh giá khả năng thành công, soạn thảo đơn và tài liệu liên quan, đại diện tham gia phiên (khi được ủy quyền hợp lệ), và theo dõi đến khi có quyết định công nhận. Với hiểu biết về pháp luật hiện hành và thực tiễn địa phương tại Đà Nẵng cũng như các tỉnh miền Trung, dịch vụ giúp giảm thiểu rủi ro hồ sơ thiếu sót, rút ngắn thời gian và nâng cao khả năng đạt thỏa thuận có lợi.

7. Câu hỏi thường gặp

Hòa giải đối thoại tại Tòa án có bắt buộc không?

Không bắt buộc. Theo nguyên tắc tại Điều 3 và quyền của các bên tại Điều 8 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, sửa đổi 2025, các bên có quyền đồng ý hoặc từ chối tham gia.

Kết quả hòa giải thành có giá trị pháp lý như thế nào?

Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành của Tòa án có hiệu lực pháp luật ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định được thi hành như bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.

Thời hạn hòa giải tối đa là bao lâu?

Thời hạn cơ bản là 20 ngày kể từ ngày Hòa giải viên được chỉ định. Đối với vụ việc phức tạp, thời hạn có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Các bên có thể thống nhất kéo dài thêm nhưng thông thường không vượt quá 02 tháng theo hướng dẫn thực tiễn.

Hòa giải đối thoại tại tòa án giúp các bên giải quyết tranh chấp hiệu quả, tiết kiệm và hòa bình, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Để được tư vấn chi tiết, hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ và đồng hành trong toàn bộ quy trình, liên hệ ACC Đà Nẵng ngay hôm nay để nhận giải pháp phù hợp và chuyên nghiệp nhất.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *