Quy định xử phạt hành vi vi phạm hợp đồng lao động


Vi phạm hợp đồng lao động là hành vi có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho cả người lao động và người sử dụng lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và ổn định quan hệ lao động. Việc nắm rõ các quy định xử phạt giúp các bên tránh rủi ro pháp lý không đáng có. Cùng ACC Đà Nẵng tìm hiểu chi tiết về vấn đề này.

Quy định xử phạt hành vi vi phạm hợp đồng lao động
Quy định xử phạt hành vi vi phạm hợp đồng lao động

1. Quy định xử phạt hành vi vi phạm hợp đồng lao động

Hành vi vi phạm hợp đồng lao động có thể bị xử phạt hành chính nếu thuộc các trường hợp được pháp luật quy định. Hiện nay, Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định các hành vi vi phạm về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động cùng mức xử phạt tương ứng.

Các hành vi có thể bị xử phạt gồm không giao kết hợp đồng đúng quy định, giao kết không đúng loại hợp đồng, thiếu nội dung chủ yếu hoặc vi phạm quy định khi chấm dứt hợp đồng. Mức phạt được xác định dựa trên từng hành vi và số lượng người lao động bị ảnh hưởng.

2. Các mức phạt đối với một số hành vi vi phạm hợp đồng lao động

Theo Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản trong trường hợp bắt buộc, giao kết không đúng loại hợp đồng hoặc không đầy đủ nội dung chủ yếu có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân, tùy số lượng người lao động vi phạm.

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt tiền nêu trên là mức áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân. Vì vậy, doanh nghiệp có thể bị phạt tối đa 50.000.000 đồng đối với các hành vi thuộc khung phạt cao nhất.

Riêng trường hợp không thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng khi hợp đồng lao động hết hạn, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Quy định này gắn với nghĩa vụ thông báo khi hợp đồng hết hạn theo Điều 45 Bộ luật Lao động 2019, không áp dụng chung cho mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng.

Xem thêm: Trường hợp nào phải đền bù hợp đồng lao động?

3. Hậu quả pháp lý khi xảy ra vi phạm hợp đồng lao động

Khi xảy ra vi phạm hợp đồng lao động, bên vi phạm có thể phải chịu xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại và thực hiện các nghĩa vụ còn thiếu theo quy định.

Trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, có thể phát sinh nghĩa vụ nhận người lao động trở lại làm việc, trả tiền lương và thực hiện các khoản bảo hiểm theo quy định. Ngược lại, người lao động đơn phương chấm dứt trái pháp luật cũng có thể phải bồi thường theo Bộ luật Lao động 2019.

Do đó, việc xác định đúng hành vi vi phạm và trách nhiệm pháp lý tương ứng là cần thiết để hạn chế tranh chấp.

Xem thêm: Chấm dứt hợp đồng lao động trước hạn cần lưu ý điều gì?

4. Biện pháp phòng ngừa vi phạm hợp đồng lao động

Để hạn chế vi phạm hợp đồng lao động, người sử dụng lao động cần giao kết hợp đồng đúng hình thức, loại hợp đồng và đầy đủ nội dung theo quy định. Đồng thời, doanh nghiệp cần thực hiện đúng các cam kết về tiền lương, thời giờ làm việc, bảo hiểm và các chế độ khác.

Người lao động nên đọc kỹ hợp đồng trước khi ký, giữ bản hợp đồng và các tài liệu liên quan để làm căn cứ khi cần thiết. Khi có thay đổi về công việc, tiền lương hoặc các nội dung hợp đồng, các bên cần thực hiện đúng quy định về sửa đổi, bổ sung hợp đồng.

5. Câu hỏi thường gặp

Mức phạt cao nhất đối với hành vi vi phạm hợp đồng lao động là bao nhiêu?

Mức phạt phụ thuộc vào từng hành vi và số lượng người lao động bị ảnh hưởng. Đối với các hành vi vi phạm về giao kết hợp đồng thuộc khung cao nhất theo Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt đối với cá nhân có thể đến 25.000.000 đồng, còn tổ chức bị phạt gấp 02 lần, tức tối đa 50.000.000 đồng.

Người lao động có bị phạt khi vi phạm hợp đồng lao động không?

Không phải mọi hành vi vi phạm của người lao động đều bị xử phạt hành chính. Tuy nhiên, nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng, họ có thể phải bồi thường theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

Doanh nghiệp không thông báo khi hợp đồng hết hạn có bị phạt không?

Có. Theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt nếu không thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng khi hợp đồng lao động hết hạn theo Điều 45 Bộ luật Lao động 2019. Đây là quy định riêng đối với trường hợp hợp đồng hết hạn, không phải quy định chung cho mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng.

Vi phạm hợp đồng lao động cần được xử lý đúng quy định để bảo vệ quyền lợi của các bên. Liên hệ ACC Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *