Mẫu văn bản cam kết tặng cho quyền sử dụng đất mới nhất


Mẫu văn bản cam kết tặng cho quyền sử dụng đất là tài liệu quan trọng, giúp các bên thực hiện giao dịch tặng cho đất đai một cách hợp pháp, minh bạch. Để hỗ trợ quy trình này, cùng ACC Đà Nẵng, bạn sẽ được tư vấn chi tiết và cung cấp mẫu văn bản phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.

Mẫu văn bản cam kết tặng cho quyền sử dụng đất mới nhất
Mẫu văn bản cam kết tặng cho quyền sử dụng đất mới nhất

1. Mẫu cam kết tặng cho đất: Quy định và hình thức pháp lý mới nhất

Văn bản cam kết tặng cho quyền sử dụng đất là tài liệu pháp lý ghi nhận sự thỏa thuận giữa bên tặng cho và bên nhận tặng cho, trong đó bên tặng cho chuyển giao quyền sử dụng đất mà không yêu cầu đền bù.

  • Văn bản cần được lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền như văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều này đảm bảo tính pháp lý và hiệu lực của giao dịch, tránh trường hợp văn bản vô hiệu do không tuân thủ hình thức luật định.
  • Nội dung văn bản phải bao gồm thông tin cá nhân của các bên, mô tả chi tiết về thửa đất, cam kết tự nguyện tặng cho và không vi phạm các điều cấm của pháp luật. Luật Đất đai 2024 quy định rõ về việc công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.
  • Mẫu văn bản cần được soạn thảo dựa trên các quy định mới nhất, chẳng hạn Nghị định 101/2024/NĐ-CP và Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, để đảm bảo tính cập nhật và phù hợp với hệ thống pháp luật hiện hành.

2. Mẫu văn bản cam kết tặng cho quyền sử dụng đất mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——–o0o——–

Mẫu bản cam kết tặng cho quyền sử dụng đất mới nhất

Hôm nay, ngày…….tháng……năm……., tại……………………………………………………………..

Chúng tôi gồm có:
BÊN A: Bên tặng cho
Ông: ……………………………………………………….. Sinh ngày:………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: …………………………………………………………………………………………..

Ngày cấp: ……………………………………………….. Nơi cấp: Công an tỉnh ……………………………..

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………… …………………………………………………………………
Cùng vợ là bà: ………………………………………… Sinh ngày:………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: ………………………..

Ngày cấp: ……………………………………………….. Nơi cấp: Công an tỉnh ……………………………..

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………
BÊN B: BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO
Ông/bà:…………………………………………………… Sinh ngày:………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: …………………………………………………………………………………………..

Ngày cấp: ……………………………………………….. Nơi cấp: Công an tỉnh ……………………………..

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………………………
Hai bên đồng ý thực hiện việc tặng cho tài sản với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1. TÀI SẢN TẶNG CHO
1. Bên A là chủ sở hữu hợp pháp đối với toàn bộ ngôi nhà ….. tầng, trong đó diện tích sàn là ….. m2 trên …… m2 diện tích đất, tại địa chỉ: số ………………, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số …….., do UBND …………cấp ngày ………….. cụ thể như sau:
a. Quyền sử dụng đất;
Thửa đất số………………………………………………………………………………………………………………….

Tờ bản đồ số………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ thửa đất…………………………………………………………………………………………………………..

Mục đích sử dụng………………………………………………………………………………………………………..

Thời hạn sử dụng…………………………………………………………………………………………………………

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có)…………………………………………………………….
b. Quyền sở hữu nhà ở:

……………………………………………………………………………………………………………………………………
c. Tài sản khác gắn liền với đất:

……………………………………………………………………………………………………………………………………

2. Bên A đồng ý tặng cho và Bên B đồng ý nhận tặng cho toàn bộ tài sản được nêu tại khoản 1 Điều này với các điều kiện và nghĩa vụ quy định tại hợp đồng này.

>>> Tải ngay: Mẫu văn bản cam kết tặng cho quyền sử dụng đất mới nhất tại đây!

3. Điều kiện để tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp

Để thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất, các bên cần đáp ứng các điều kiện pháp lý cụ thể theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành. Điều này giúp đảm bảo giao dịch được công nhận và tránh rủi ro pháp lý.

  • Người tặng cho phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hợp lệ, trừ trường hợp thừa kế theo Luật Đất đai 2024. Đất không được phép có tranh chấp, không bị kê biên để thi hành án hoặc nằm trong diện thu hồi đất.
  • Bên nhận tặng cho phải thuộc đối tượng được nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024. Ví dụ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận tặng cho trong một số trường hợp cụ thể.
  • Hợp đồng tặng cho phải được công chứng hoặc chứng thực theo Luật Đất đai 2024 và Luật Công chứng 2024. Văn bản có hiệu lực từ thời điểm đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, trừ trường hợp không yêu cầu đăng ký quyền sở hữu.
  • Các bên tham gia giao dịch phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không bị ép buộc hoặc lừa dối. Bộ luật Dân sự 2015 nhấn mạnh rằng hợp đồng tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản và công chứng/chứng thực.

4. Quy trình thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất

Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất đòi hỏi các bước cụ thể để đảm bảo tính hợp pháp và hoàn thiện hồ sơ.

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ công chứng/chứng thực
    Các bên cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ tùy thân (Căn cước công dân, hộ khẩu), giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và dự thảo hợp đồng tặng cho. Theo Luật Công chứng 2024, hồ sơ phải được nộp tại văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Bước 2: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng
    Công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, xác minh thông tin về thửa đất và năng lực hành vi dân sự của các bên. Sau khi ký kết, hợp đồng được đóng dấu và lưu trữ theo quy định tại Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
  • Bước 3: Kê khai nghĩa vụ tài chính
    Các bên cần nộp thuế thu nhập cá nhân (10% giá trị tài sản, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007) và lệ phí trước bạ (0,5% giá trị tài sản, theo Nghị định 117/2024/NĐ-CP). Một số trường hợp được miễn thuế, như tặng cho giữa cha mẹ và con cái (Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007).
  • Bước 4: Đăng ký biến động đất đai
    Trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng tặng cho, các bên phải nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai theo Luật Đất đai 2024. Hồ sơ bao gồm hợp đồng tặng cho, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tờ khai lệ phí trước bạ.

5. Lưu ý khi sử dụng mẫu văn bản cam kết tặng cho quyền sử dụng đất

Việc sử dụng mẫu văn bản cam kết tặng cho quyền sử dụng đất cần được thực hiện cẩn trọng để tránh rủi ro pháp lý. Một số lưu ý quan trọng giúp các bên đảm bảo giao dịch suôn sẻ và hợp pháp.

  • Văn bản cần được soạn thảo rõ ràng, chi tiết, tránh sử dụng mẫu không đúng quy định hoặc thiếu thông tin cần thiết như mô tả thửa đất, thông tin các bên, cam kết tự nguyện. Điều này giúp tránh trường hợp hợp đồng vô hiệu theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Các bên nên kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý của thửa đất, đảm bảo không có tranh chấp hoặc kê biên. Nghị định 101/2024/NĐ-CP yêu cầu cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bổ sung trong vòng 3 ngày nếu hồ sơ chưa hợp lệ.
  • Trong trường hợp tặng cho có điều kiện, cần ghi rõ các điều kiện này trong hợp đồng theo Luật Đất đai 2024. Ví dụ, bên nhận tặng cho phải cam kết không sử dụng đất vào mục đích trái pháp luật.
  • Nếu có tranh chấp phát sinh, các bên có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Hồ sơ khởi kiện cần bao gồm hợp đồng tặng cho và các chứng cứ liên quan.

>>>> Xem thêm bài viết: Mẫu bản cam kết đảm bảo an toàn cho trẻ

Mẫu văn bản cam kết tặng cho quyền sử dụng đất là công cụ quan trọng giúp các bên thực hiện giao dịch đất đai một cách hợp pháp, minh bạch. Để được hỗ trợ soạn thảo văn bản, tư vấn thủ tục hoặc giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ ACC Đà Nẵng để nhận tư vấn chi tiết và chuyên nghiệp.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *