Thông báo không thụ lý đơn khiếu nại là một văn bản hành chính quan trọng, giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình giải quyết khiếu nại của công dân. Cùng ACC Đà Nẵng, đơn vị tư vấn pháp lý uy tín tại miền Trung, chúng tôi sẽ giúp bạn nắm bắt đầy đủ các khía cạnh của thông báo này để áp dụng hiệu quả.

1. Mẫu thông báo không thụ lý đơn khiếu nại
Mẫu thông báo không thụ lý đơn khiếu nại được xây dựng dựa trên các quy định pháp lý cụ thể, nhằm đảm bảo tính thống nhất và dễ dàng áp dụng trong thực tiễn hành chính.
|
…………..(1)………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:…/TB-… |
……, ngày… tháng… năm….. |
THÔNG BÁO
Về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại
Kính gửi: (3)
Ngày… tháng… năm…,…(2)… đã nhận được đơn khiếu nại của………………….(3)
Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………. .
Số CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân ………………………, ngày cấp,……….. nơi cấp:…………………………………………………………………………………………………….(4)
Khiếu nại về việc………………………………………………………………………………….(5)
Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, căn cứ Điều 11 của Luật Khiếu nại 2011, cơ quan chức năng nhận thấy, đơn khiếu nại của…(3)… không đủ điều kiện để thụ lý giải quyết vì lý do sau đây:…(6)
Vậy thông báo để… (3)… được biết./.
|
Nơi nhận: |
CHỨC DANH Họ và tên |
>>> Tải Mẫu thông báo không thụ lý đơn khiếu nại tại đây
2. Căn cứ pháp lý quy định về thông báo không thụ lý đơn khiếu nại
Căn cứ pháp lý là nền tảng để đảm bảo tính hợp hiến và hợp pháp của thông báo không thụ lý đơn khiếu nại, giúp các cơ quan hành chính tránh trách nhiệm pháp lý khi thực hiện đúng quy trình.
- Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) là văn bản cốt lõi, quy định tại Điều 12 rằng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn, người có thẩm quyền phải quyết định thụ lý hoặc không thụ lý và thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do nếu không thụ lý.
- Nghị định 124/2020/NĐ-CP cung cấp hướng dẫn chi tiết, đặc biệt tại Điều 7 về các trường hợp không thụ lý, bao gồm đơn không thuộc thẩm quyền, vượt thời hiệu hoặc đã được giải quyết lần đầu mà không có căn cứ mới.
- Thông tư 05/2021/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ bổ sung quy trình xử lý đơn, quy định việc chuyển đơn nếu không thụ lý do không thuộc thẩm quyền, sử dụng Mẫu số 04 để thông báo.
Xem thêm: Mẫu quyết định đình chỉ giải quyết tố cáo
3. Các trường hợp áp dụng thông báo không thụ lý đơn khiếu nại
Các trường hợp áp dụng thông báo không thụ lý đơn khiếu nại đa dạng, phản ánh sự phức tạp của hệ thống hành chính Việt Nam, từ khiếu nại cá nhân đến tập thể.
- Một trường hợp phổ biến là khi đơn khiếu nại vượt thời hiệu quy định, chẳng hạn theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011, thời hạn khiếu nại lần đầu là 90 ngày kể từ ngày nhận quyết định hành chính bị khiếu nại.
- Trường hợp thứ hai là đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhận đơn, theo Điều 17 Luật Khiếu nại 2011, ví dụ khiếu nại quyết định kỷ luật đảng viên thuộc thẩm quyền của ủy ban kiểm tra đảng ủy, không phải UBND.
- Ngoài ra, đơn khiếu nại đã được giải quyết lần đầu mà không có căn cứ mới cũng dẫn đến không thụ lý, theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 124/2020/NĐ-CP.
Xem thêm: Mẫu đơn khiếu nại của doanh nghiệp
4. Quy trình ban hành thông báo không thụ lý đơn khiếu nại
Quy trình ban hành thông báo không thụ lý đơn khiếu nại được thiết kế logic, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc hành chính nhanh chóng và công bằng.
- Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra đơn khiếu nại. Ngay khi nhận đơn qua đường bưu điện, trực tiếp hoặc cổng dịch vụ công theo Điều 10 Luật Khiếu nại 2011, người xử lý phải ghi nhận ngày nhận và kiểm tra hình thức đơn, bao gồm đầy đủ thông tin người khiếu nại, nội dung cụ thể và tài liệu kèm theo.
- Bước 2: Xem xét nội dung và quyết định không thụ lý. Trong 7 ngày tiếp theo, người có thẩm quyền phân tích nội dung so với các tiêu chí tại Điều 11 Luật Khiếu nại, như thời hiệu, thẩm quyền và tính hợp lệ. Nếu phát hiện không đủ điều kiện, lập báo cáo đề xuất không thụ lý theo Mẫu số 01 Nghị định 124/2020/NĐ-CP, trình người đứng đầu phê duyệt.
- Bước 3: Soạn thảo và ban hành thông báo. Sau phê duyệt, soạn thông báo theo Mẫu số 04, điền đầy đủ lý do, căn cứ pháp lý và hướng dẫn tiếp theo, ký số hoặc chữ ký điện tử theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Gửi thông báo trong 5 ngày qua đường bưu điện có xác nhận hoặc công bố công khai nếu là khiếu nại tập thể.
- Bước 4: Theo dõi và xử lý khiếu nại về thông báo. Sau ban hành, cơ quan phải theo dõi phản hồi từ người khiếu nại, nếu họ khiếu nại quyết định không thụ lý theo Điều 31 Luật Khiếu nại, thì thụ lý cấp hai trong 15 ngày.
5. Lưu ý khi sử dụng thông báo không thụ lý đơn khiếu nại
Lưu ý khi sử dụng thông báo không thụ lý đơn khiếu nại giúp tránh các rủi ro pháp lý phổ biến, từ sai sót hình thức đến tranh chấp nội dung.
- Đầu tiên, luôn đảm bảo ngôn ngữ thông báo khách quan, tránh từ ngữ mang tính chủ quan như "không có cơ sở" mà thay bằng "không đủ điều kiện theo Điều 11 Luật Khiếu nại", để giảm nguy cơ bị khiếu nại lạm dụng.
- Thứ hai, cập nhật thường xuyên các thay đổi pháp luật, như sửa đổi Luật Khiếu nại dự kiến năm 2025, để tránh ban hành thông báo dựa trên quy định cũ.
- Cuối cùng, đào tạo nội bộ cho cán bộ xử lý đơn là chìa khóa, tập trung vào kỹ năng đối thoại theo Thông tư 05/2021/TT-TTCP, giúp giải quyết 70% khiếu nại tại chỗ mà không cần thông báo không thụ lý.
Thông báo không thụ lý đơn khiếu nại đóng vai trò then chốt trong việc duy trì trật tự pháp lý, đảm bảo mọi khiếu nại đều được xử lý công bằng và kịp thời theo các quy định hiện hành như Luật Khiếu nại 2011 và Nghị định 124/2020/NĐ-CP. Để đảm bảo thành công cao nhất, hãy liên hệ ACC Đà Nẵng ngay hôm nay để nhận tư vấn hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận