Thông báo không thụ lý đơn khiếu nại là một văn bản hành chính quan trọng, giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình giải quyết khiếu nại của công dân. Cùng ACC Đà Nẵng, đơn vị tư vấn pháp lý uy tín tại miền Trung, chúng tôi sẽ giúp bạn nắm bắt đầy đủ các khía cạnh của thông báo này để áp dụng hiệu quả.
1. Thông báo không thụ lý đơn khiếu nại là gì?
Thông báo không thụ lý đơn khiếu nại là văn bản do người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ban hành để thông báo việc không thụ lý giải quyết khiếu nại và nêu rõ lý do không thụ lý.
Theo Điều 27 Luật Khiếu nại 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 136/2025/QH15, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền, nếu khiếu nại không thuộc các trường hợp không được thụ lý tại Điều 11 thì người có thẩm quyền phải thụ lý giải quyết. Trường hợp không thụ lý, người có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Các trường hợp không thụ lý khiếu nại
Theo Điều 11 Luật Khiếu nại 2011 và các quy định sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được thụ lý giải quyết:
- Đối tượng khiếu nại thuộc trường hợp pháp luật không xem xét theo thủ tục khiếu nại, như quyết định, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định, hành vi trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cấp dưới; quyết định có chứa quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật; hoặc quyết định, hành vi thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định.
- Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
- Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp.
- Người thực hiện khiếu nại với tư cách đại diện nhưng việc đại diện không hợp pháp.
- Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.
- Đã hết thời hiệu, thời hạn khiếu nại mà không có lý do chính đáng. Theo Điều 9 Luật Khiếu nại, thời hiệu khiếu nại về nguyên tắc là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định, hành vi hành chính; một số trở ngại khách quan theo luật định có thể được xem xét khi tính thời hiệu.
- Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
- Đã có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau thời hạn luật định người khiếu nại không tiếp tục thực hiện khiếu nại, thuộc trường hợp được quy định tại Điều 11.
- Vụ việc đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án theo trường hợp pháp luật quy định.
Xem thêm: Mẫu đơn khiếu nại của doanh nghiệp
3. Mẫu thông báo không thụ lý đơn khiếu nại
Tải xuống PDF | Tải xuống Word
4. Hướng dẫn cách điền mẫu thông báo không thụ lý đơn khiếu nại
Khi lập thông báo không thụ lý đơn khiếu nại, người có thẩm quyền cần ghi đầy đủ thông tin của cơ quan ban hành, người khiếu nại, nội dung vụ việc và lý do không thụ lý. Nội dung thông báo cần căn cứ vào tình trạng thực tế của vụ việc và quy định pháp luật hiện hành.
Có thể lưu ý một số nội dung sau:
- Tên cơ quan ban hành: Ghi chính xác tên cơ quan, đơn vị hoặc người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
- Số, ký hiệu và ngày ban hành: Ghi theo quy định về thể thức văn bản hành chính.
- Thông tin người khiếu nại: Ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ hoặc các thông tin cần thiết để xác định người gửi đơn.
- Nội dung khiếu nại: Tóm tắt quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc vấn đề mà người khiếu nại yêu cầu xem xét.
- Lý do không thụ lý: Đây là nội dung quan trọng nhất. Cần nêu rõ căn cứ pháp lý và lý do cụ thể khiến khiếu nại không đủ điều kiện được thụ lý, tránh ghi chung chung hoặc chỉ nhận xét rằng đơn “không có cơ sở”.
- Nơi nhận: Ghi người khiếu nại và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo yêu cầu của pháp luật.
Xem thêm: Mẫu quyết định đình chỉ giải quyết tố cáo
5. Quy trình ban hành thông báo không thụ lý đơn khiếu nại
Việc ban hành thông báo không thụ lý cần được thực hiện trên cơ sở kiểm tra điều kiện thụ lý và xác định rõ căn cứ pháp lý của từng trường hợp. Có thể khái quát quy trình như sau:
Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra đơn khiếu nại
Cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận đơn và xem xét các thông tin liên quan đến người khiếu nại, nội dung khiếu nại, đối tượng bị khiếu nại và thẩm quyền giải quyết.
Bước 2: Xác định điều kiện thụ lý
Người có thẩm quyền đối chiếu nội dung khiếu nại với các trường hợp không được thụ lý theo Điều 11 Luật Khiếu nại. Nếu thuộc trường hợp không được thụ lý thì cần xác định chính xác căn cứ và lý do của việc không thụ lý.
Bước 3: Ban hành thông báo không thụ lý
Trường hợp không thụ lý, người có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do không thụ lý theo Điều 27 Luật Khiếu nại.
Bước 4: Gửi và lưu hồ sơ
Thông báo được gửi đến người khiếu nại và được lưu cùng hồ sơ xử lý vụ việc theo quy định. Việc quản lý, xử lý hồ sơ cần bảo đảm đúng quy định về văn thư, lưu trữ và giải quyết khiếu nại.
6. Lưu ý khi sử dụng thông báo không thụ lý đơn khiếu nại
Khi lập và sử dụng thông báo không thụ lý đơn khiếu nại, cần xác định đúng căn cứ pháp luật và lý do cụ thể để tránh ảnh hưởng đến quyền khiếu nại của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Một số vấn đề cần lưu ý gồm:
- Nêu rõ lý do không thụ lý: Không nên chỉ ghi chung chung như “đơn không có cơ sở”. Thông báo cần thể hiện rõ trường hợp không thụ lý và căn cứ pháp luật tương ứng.
- Kiểm tra đúng thẩm quyền: Trước khi xác định không thụ lý, cần xem xét đối tượng khiếu nại, người khiếu nại và thẩm quyền giải quyết để tránh nhầm lẫn giữa trường hợp không thuộc thẩm quyền với trường hợp không đủ điều kiện thụ lý.
- Kiểm tra thông tin trước khi ban hành: Họ tên, địa chỉ người khiếu nại, nội dung vụ việc, căn cứ pháp lý và người có thẩm quyền ký phải được ghi chính xác.
- Phân biệt không thụ lý với đình chỉ giải quyết: Đây là hai trường hợp khác nhau về thời điểm và căn cứ pháp lý. Không nên sử dụng mẫu hoặc thuật ngữ của quyết định đình chỉ để thay thế cho thông báo không thụ lý.
- Lưu hồ sơ đầy đủ: Hồ sơ xử lý đơn và thông báo đã ban hành cần được quản lý, lưu trữ theo quy định để phục vụ việc kiểm tra, giải quyết các vấn đề phát sinh sau đó.
7. Câu hỏi thường gặp
Không thụ lý đơn khiếu nại nghĩa là gì?
Không thụ lý đơn khiếu nại là việc người có thẩm quyền không đưa khiếu nại vào quá trình giải quyết do thuộc trường hợp không được thụ lý theo quy định pháp luật. Khi không thụ lý, người có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định của Luật Khiếu nại.
Khi nào cơ quan có thẩm quyền không thụ lý đơn khiếu nại?
Đơn khiếu nại có thể không được thụ lý nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Luật Khiếu nại, chẳng hạn hết thời hiệu khiếu nại mà không có lý do chính đáng, người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có người đại diện hợp pháp, đơn không có chữ ký hoặc thuộc trường hợp đã được giải quyết theo quy định.
Thông báo không thụ lý đơn khiếu nại có cần nêu lý do không?
Có. Thông báo không thụ lý phải nêu rõ lý do để người khiếu nại biết căn cứ của việc không thụ lý và thực hiện quyền của mình theo quy định pháp luật.
Có được khiếu nại khi nhận thông báo không thụ lý không?
Việc có thể tiếp tục khiếu nại hoặc thực hiện quyền khác phụ thuộc vào lý do không thụ lý và trường hợp cụ thể. Người nhận thông báo nên kiểm tra căn cứ pháp lý, lý do không thụ lý và thẩm quyền giải quyết để xác định hướng xử lý phù hợp.
Thông báo không thụ lý đơn khiếu nại cần được lập đúng thẩm quyền, căn cứ pháp lý và nêu rõ lý do không thụ lý để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại. Do quy định về khiếu nại đã được sửa đổi, bổ sung và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, người sử dụng mẫu cần kiểm tra, cập nhật nội dung trước khi ban hành. Nếu cần tư vấn về mẫu, căn cứ pháp lý hoặc thủ tục giải quyết khiếu nại, bạn có thể liên hệ ACC Đà Nẵng để được hỗ trợ phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Để lại một bình luận