Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm được xác định tùy theo loại vụ án và thủ tục xét xử. Trong đó, Hội đồng xét xử có thể gồm Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân theo quy định của pháp luật tố tụng tương ứng. Việc xác định đúng thành phần Hội đồng xét xử có ý nghĩa quan trọng đối với tính hợp pháp của phiên tòa. Bài viết dưới đây của ACC Đà Nẵng sẽ làm rõ Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm những ai, số lượng thành viên và các trường hợp đặc biệt.
1. Hội đồng xét xử sơ thẩm là gì?
Hội đồng xét xử sơ thẩm là tập thể những người có thẩm quyền tiến hành xét xử vụ án tại cấp sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm được xác định tùy thuộc vào loại vụ án và thủ tục xét xử.
Cần phân biệt Hội đồng xét xử với Thư ký phiên tòa. Thư ký Tòa án là người tiến hành tố tụng và thực hiện các nhiệm vụ tại phiên tòa nhưng không phải là thành viên của Hội đồng xét xử.
Đối với vụ án dân sự, thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm được quy định tại Điều 63 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; đối với vụ án hình sự, được quy định tại Điều 254 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; đối với vụ án hành chính, được quy định tại Điều 154 Luật Tố tụng hành chính 2015.
2. Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm những ai theo quy định?
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm không giống nhau trong mọi vụ án mà được xác định theo từng lĩnh vực tố tụng.
Đối với các vụ án thông thường, Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân. Thẩm phán được phân công làm Chủ tọa phiên tòa, còn Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử.
Cụ thể:
- Vụ án dân sự: Thông thường gồm 01 Thẩm phán và 02 Hội thẩm nhân dân theo Điều 63 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Vụ án hình sự: Thành phần được xác định theo Điều 254 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; thông thường gồm 01 Thẩm phán và 02 Hội thẩm nhân dân, một số trường hợp luật định gồm 02 Thẩm phán và 03 Hội thẩm nhân dân.
- Vụ án hành chính: Thông thường gồm 01 Thẩm phán và 02 Hội thẩm nhân dân theo Điều 154 Luật Tố tụng hành chính 2015.
Thư ký phiên tòa không phải là thành viên Hội đồng xét xử, dù tham gia phiên tòa và thực hiện các nhiệm vụ tố tụng theo quy định.
3. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm trong vụ án dân sự
Theo Điều 63 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thông thường gồm 01 Thẩm phán và 02 Hội thẩm nhân dân.
Trong đó:
- Thẩm phán được phân công làm Chủ tọa phiên tòa và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử, nghiên cứu hồ sơ và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử.
- Thư ký Tòa án tham gia phiên tòa để thực hiện nhiệm vụ tố tụng nhưng không thuộc thành phần Hội đồng xét xử.
Đối với vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn, Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể chỉ gồm 01 Thẩm phán theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xem thêm: Quy định về mức án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm
4. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm trong vụ án hình sự
Theo Điều 254 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự được thành lập theo từng trường hợp cụ thể.
Thông thường, Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm 01 Thẩm phán và 02 Hội thẩm nhân dân. Đối với vụ án thuộc trường hợp pháp luật quy định phải có Hội đồng xét xử gồm nhiều Thẩm phán và Hội thẩm thì thành phần có thể gồm 02 Thẩm phán và 03 Hội thẩm nhân dân.
Xem thêm: Trình tự xét xử sơ thẩm vụ án dân sự được thực hiện như thế nào?
5. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm trong vụ án hành chính
Theo Điều 154 Luật Tố tụng hành chính 2015, Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án hành chính thông thường gồm 01 Thẩm phán và 02 Hội thẩm nhân dân.
Thẩm phán được phân công làm Chủ tọa phiên tòa, điều hành việc xét xử theo quy định của Luật Tố tụng hành chính. Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
Bên cạnh đó, Thư ký phiên tòa thực hiện các nhiệm vụ tố tụng tại phiên tòa nhưng không thuộc thành phần Hội đồng xét xử.
6. Trường hợp thay đổi thành viên Hội đồng xét xử sơ thẩm
Trong quá trình giải quyết vụ án, có thể phát sinh trường hợp phải thay đổi Thẩm phán hoặc Hội thẩm nhân dân để bảo đảm tính khách quan, vô tư trong hoạt động xét xử.
Đối với vụ án dân sự, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân được thực hiện theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong đó có trường hợp người tiến hành tố tụng phải từ chối hoặc bị thay đổi khi có căn cứ cho rằng họ có thể không vô tư trong khi thực hiện nhiệm vụ.
Đối với vụ án hình sự và hành chính, việc thay đổi thành viên Hội đồng xét xử cũng được thực hiện theo các căn cứ và trình tự tương ứng được quy định trong Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và Luật Tố tụng hành chính 2015.
Việc thay đổi thành viên Hội đồng xét xử không có nghĩa vụ án phải được xét xử lại từ đầu trong mọi trường hợp. Cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ tình trạng cụ thể của vụ án và quy định tố tụng để quyết định việc thay đổi, bảo đảm phiên tòa được tiến hành đúng pháp luật.
7. Câu hỏi thường gặp
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm có thay đổi tùy theo loại vụ án không?
Có, thành phần có thể khác nhau giữa vụ án dân sự và hình sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Vụ án đơn giản thường chỉ cần một thẩm phán, trong khi vụ án phức tạp cần thêm hội thẩm nhân dân hoặc thẩm phán dự khuyết để đảm bảo tính khách quan.
Hội thẩm nhân dân có quyền quyết định trong phiên tòa không?
Hội thẩm nhân dân có quyền thảo luận và biểu quyết ngang với thẩm phán về các vấn đề chính của vụ án. Tuy nhiên, thẩm phán chủ tọa vẫn giữ vai trò điều hành và chịu trách nhiệm chính về thủ tục tố tụng.
Thư ký phiên tòa có được tham gia hội đồng xét xử không?
Thư ký phiên tòa không phải là thành viên của hội đồng xét xử mà chỉ hỗ trợ ghi chép và thực hiện các công việc hành chính. Vai trò của thư ký giúp phiên tòa diễn ra suôn sẻ nhưng không tham gia quyết định nội dung vụ án.
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm được pháp luật tố tụng quy định cụ thể tùy theo loại vụ án và thủ tục xét xử. Trong nhiều trường hợp, Hội đồng xét xử gồm Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân, trong khi Thư ký phiên tòa không phải là thành viên của Hội đồng xét xử.. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ pháp lý chuyên sâu, hãy liên hệ ACC Đà Nẵng ngay hôm nay để được đội ngũ chuyên gia hỗ trợ kịp thời.
Để lại một bình luận