Thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm tính hợp pháp và công bằng của các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Thủ tục này giúp phát hiện và khắc phục sai lầm nghiêm trọng mà các cấp xét xử trước chưa phát hiện được. Việc nắm rõ thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm giúp cá nhân, tổ chức hiểu được cơ chế bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Cùng ACC Đà Nẵng tìm hiểu chi tiết quy định hiện hành.

1. Thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm theo quy định
Thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm được quy định rõ tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2021). Theo đó, chỉ Tòa án nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân cấp cao mới có thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm. Thẩm quyền này được phân định theo cấp tòa và tính chất vụ việc.
Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự cấp cao và một số trường hợp đặc biệt khác. Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Tòa án quân sự quân khu, quân chủng thuộc thẩm quyền của mình. Việc phân định thẩm quyền như vậy nhằm bảo đảm sự thống nhất trong áp dụng pháp luật và hạn chế việc lạm dụng thủ tục giám đốc thẩm.
2. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao
Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền rộng nhất trong việc xét xử giám đốc thẩm. Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao khi có kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Trong lĩnh vực tố tụng hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2021) cũng quy định tương tự, Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm các bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án quân sự cấp cao. Thẩm quyền này bao gồm cả việc hủy bản án để điều tra lại, xét xử lại hoặc đình chỉ vụ án khi có đủ căn cứ. Việc Tòa án nhân dân tối cao thực hiện thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm góp phần bảo đảm nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa và bảo vệ quyền con người trong hoạt động tư pháp.
Xem thêm: Quy định khiếu nại quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
3. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp cao
Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án quân sự quân khu, quân chủng. Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị để Tòa án nhân dân cấp cao mở phiên tòa giám đốc thẩm.
Tương tự, Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2021) cũng trao cho Tòa án nhân dân cấp cao thẩm quyền tương ứng trong lĩnh vực hình sự. Thẩm quyền này giúp giải quyết nhanh chóng các sai lầm tại cấp địa phương mà không nhất thiết phải đưa lên Tòa án nhân dân tối cao, đồng thời giảm tải công việc cho cấp cao nhất.
Xem thêm: Thủ tục kháng nghị giám đốc thẩm dân sự
4. Căn cứ kháng nghị và hậu quả pháp lý của việc xét xử giám đốc thẩm
Để thực hiện thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm, cơ quan có thẩm quyền phải căn cứ vào các sai lầm nghiêm trọng về việc áp dụng pháp luật, về chứng cứ hoặc về thủ tục tố tụng. Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định rõ các trường hợp bản án, quyết định bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng ảnh hưởng đến quyền lợi của đương sự hoặc khi có sai lầm trong việc đánh giá chứng cứ.
Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2021) cũng quy định tương tự đối với các vụ án hình sự. Sau khi xét xử giám đốc thẩm, Tòa án có thể ra một trong các quyết định: không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực; hủy bản án, quyết định và đình chỉ vụ án; hủy bản án, quyết định để điều tra lại hoặc xét xử lại ở cấp sơ thẩm hoặc phúc thẩm. Các quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi tuyên.
5. Câu hỏi thường gặp
Thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm thuộc về những tòa án nào?
Thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm thuộc về Tòa án nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân cấp cao theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2021). Mỗi cấp tòa có phạm vi thẩm quyền riêng đối với các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
Ai có quyền kháng nghị để mở phiên tòa giám đốc thẩm?
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị theo quy định của hai bộ luật tố tụng nêu trên.
Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp lý như thế nào?
Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được tuyên và là quyết định cuối cùng đối với vụ việc, trừ trường hợp có căn cứ để thực hiện thủ tục tái thẩm theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm là công cụ quan trọng để bảo vệ công lý. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ thực hiện thủ tục liên quan, hãy liên hệ ACC Đà Nẵng để được hỗ trợ kịp thời và chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận