Quy định về thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi


Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm tính hợp pháp và minh bạch của mọi thủ tục nhận con nuôi tại Việt Nam. Việc xác định đúng cơ quan có thẩm quyền giúp bảo vệ quyền lợi của trẻ em, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các gia đình thực hiện thủ tục theo đúng quy định pháp luật. Hiểu rõ vấn đề này còn góp phần giảm thiểu rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình đăng ký. Cùng ACC Đà Nẵng tìm hiểu chi tiết.

Quy định về thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi

1. Quy định về thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi

Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi được quy định rõ ràng tại Luật Nuôi con nuôi 2010 và Luật Hộ tịch 2014. Theo đó, thẩm quyền thuộc về các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở cấp xã.

Việc phân định thẩm quyền nhằm đảm bảo thủ tục được thực hiện nhanh chóng, đúng đối tượng và phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương. Các quy định này cũng nhấn mạnh nguyên tắc bảo vệ lợi ích tốt nhất của trẻ em được nhận nuôi.

Việc tuân thủ đúng thẩm quyền giúp hồ sơ được giải quyết hiệu quả, tránh tình trạng phải chuyển cơ quan nhiều lần.

2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi trong các trường hợp nuôi con nuôi trong nước giữa công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam.

Theo Luật Nuôi con nuôi 2010, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc nơi thường trú của trẻ em được nhận nuôi thực hiện việc đăng ký. Thẩm quyền này áp dụng khi người nhận con nuôi là người thân thích của trẻ em hoặc khi trẻ em được nhận nuôi là trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ.

Luật Hộ tịch 2014 bổ sung quy định về việc ghi nhận sự kiện nuôi con nuôi vào sổ hộ tịch sau khi đăng ký thành công. Việc phân cấp thẩm quyền cho cấp xã giúp người dân tiếp cận thủ tục dễ dàng hơn tại nơi cư trú.

Xem thêm: Mẫu đơn yêu cầu thay đổi quyền nuôi con

3. Hồ sơ của người nhận con nuôi theo quy định mới từ ngày 08/01/2025

Theo Điều 7 Nghị định 19/2011/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 06/2025/NĐ-CP) quy định về hồ sơ của người nhận con nuôi như sau:

  • Hồ sơ của người nhận con nuôi trong nước được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ quy định tại Điều 17 Luật nuôi con nuôi 2010 và được thực hiện như sau:

Người nhận con nuôi nộp hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thẩm quyền giải quyết việc nuôi con nuôi thông qua hình thức nộp trực tiếp, gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp trực tuyến theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

Đối với Phiếu lý lịch tư pháp quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật nuôi con nuôi 2010, người nhận con nuôi nộp Phiếu lý lịch tư pháp số 1.

  • Trường hợp người nhận con nuôi nộp Phiếu lý lịch tư pháp điện tử, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thẩm quyền giải quyết việc nuôi con nuôi tra cứu được thông tin, dữ liệu về nhân thân, về tình trạng hôn nhân của người nhận con nuôi từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì người nhận con nuôi không phải nộp bản giấy của giấy tờ quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 17 Luật nuôi con nuôi 2010.

Kết quả tra cứu được Ủy ban nhân dân cấp xã lưu trữ dưới dạng điện tử hoặc bản giấy, phản ánh đầy đủ, chính xác thông tin tại thời điểm tra cứu và đính kèm hồ sơ của người nhận con nuôi.

  • Đối với Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi quy định tại khoản 5 Điều 17 Luật nuôi con nuôi 2010:

Trường hợp người nhận con nuôi có nơi thường trú và nơi ở hiện tại khác nhau, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người nhận con nuôi, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú trực tiếp xác minh trong 05 ngày làm việc hoặc có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở hiện tại của người nhận con nuôi thực hiện xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở hiện tại của người nhận con nuôi thực hiện xác minh, đánh giá theo nội dung Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi và có văn bản thông báo kết quả đánh giá cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú

Xem thêm: Quy định về mức cấp dưỡng nuôi con theo luật hiện hành

4. Thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi từ ngày 08/01/2025

Bước 1: Cơ quan có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi và tổ chức giao nhận con nuôi

Theo Điều 22 Luật Nuôi con nuôi năm 2010 và Điều 10 Nghị định 19/2011/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung), trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc thời hạn thay đổi ý kiến của các bên liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi và tổ chức giao nhận con nuôi theo quy định.

Bước 2: Thực hiện việc giao nhận con nuôi

Việc giao nhận con nuôi được tổ chức tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký việc nuôi con nuôi với sự có mặt của cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ, người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và người được nhận làm con nuôi. Trường hợp cha mẹ nuôi hoặc cha mẹ đẻ của trẻ mà một trong hai người không thể tham dự vì lý do khách quan thì phải lập văn bản ủy quyền cho người còn lại tham gia buổi giao nhận con nuôi.

Bước 3: Ghi nhận việc nuôi con nuôi và cấp Giấy chứng nhận

Sau khi hoàn tất việc giao nhận con nuôi, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung đăng ký vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước cho bên giao và bên nhận. Đồng thời, bản điện tử của Giấy chứng nhận nuôi con nuôi được gửi thông qua Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân hoặc hộp thư điện tử cá nhân. Việc giao nhận con nuôi phải được lập thành biên bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên cùng đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 4: Thực hiện thay đổi họ, chữ đệm và tên của con nuôi (nếu có yêu cầu)

Căn cứ vào Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, khi cha mẹ nuôi có yêu cầu và được sự đồng ý của người con nuôi từ đủ 09 tuổi trở lên, cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền thực hiện việc thay đổi họ, chữ đệm và tên của con nuôi theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật về hộ tịch.

Bước 5: Bổ sung, thay đổi thông tin cha, mẹ trong Giấy khai sinh của con nuôi

Sau khi việc nuôi con nuôi được đăng ký hợp pháp, cơ quan đăng ký hộ tịch thực hiện việc bổ sung hoặc thay đổi thông tin về cha, mẹ trong Giấy khai sinh của con nuôi theo quy định của pháp luật về hộ tịch, bảo đảm thông tin hộ tịch của trẻ phù hợp với quan hệ nuôi con nuôi đã được xác lập.

5. Câu hỏi thường gặp

Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi thuộc về cơ quan nào khi người nhận con nuôi và trẻ em cùng thường trú tại một xã?

Thẩm quyền đăng ký thuộc về Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi. Vì cả hai bên cùng thường trú tại một xã, bạn có thể nộp hồ sơ tại UBND xã đó theo quy định tại Điều 9 Luật Nuôi con nuôi.

Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được thực hiện ở đâu?

Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Luật Nuôi con nuôi năm 2010, hiện nay thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được thực hiện như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
  • Sở Tư pháp thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú là cơ quan đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và tổ chức giao nhận con nuôi.
  • Đối với công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài nhận con nuôi, việc đăng ký nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi có thay đổi khi trẻ em được nhận nuôi là trẻ mồ côi?

Theo Điều 9 Luật Nuôi con nuôi năm 2010, việc trẻ em được nhận nuôi là trẻ mồ côi không làm thay đổi thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trẻ em thường trú vẫn là cơ quan quyết định việc nuôi con nuôi, còn Sở Tư pháp nơi trẻ em thường trú thực hiện đăng ký và tổ chức giao nhận con nuôi. Điểm khác biệt chỉ nằm ở hồ sơ chứng minh tình trạng trẻ mồ côi, không phải ở cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi là nội dung quan trọng mà mọi cá nhân, gia đình cần nắm rõ trước khi thực hiện thủ tục. Việc tuân thủ đúng quy định tại Luật Nuôi con nuôi 2010 và Luật Hộ tịch 2014 giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Để được hỗ trợ chi tiết và giải đáp thắc mắc cụ thể, hãy liên hệ ACC Đà Nẵng ngay hôm nay để được tư vấn chuyên nghiệp và nhanh chóng.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *