Tiêu chuẩn TCVN 9140:2012 về Công trình thủy lợi


TCVN 9140:2012 là tiêu chuẩn quốc gia quy định các yêu cầu kỹ thuật để bảo quản mẫu nõn khoan trong khảo sát địa chất công trình (ĐCCT) thủy lợi. Với mục tiêu đảm bảo tính toàn vẹn của mẫu đất và đá, tiêu chuẩn hỗ trợ các giai đoạn thiết kế, thi công, kiểm tra chất lượng, và khai thác công trình thủy lợi, từ hồ chứa, đập, đến hệ thống dẫn nước. Cùng ACC Đà Nẵng khám phá nội dung tiêu chuẩn này ngay sau đây!

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9140:2012 là gì?.jpg
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9140:2012 là gì?

1. Mục tiêu và phạm vi áp dụng TCVN 9140:2012

  • Mục tiêu: Đảm bảo mẫu nõn khoan được bảo quản đúng cách để duy trì các đặc tính địa chất, cung cấp dữ liệu đáng tin cậy cho việc đánh giá địa tầng, cấu trúc, và chất lượng công trình.
  • Phạm vi áp dụng:
  • Mẫu từ hố khoan thăm dò ĐCCT trong các giai đoạn thiết kế và xây dựng.
  • Mẫu từ hố khoan kiểm tra chất lượng thi công đập, xử lý nền, và chống thấm.
  • Mẫu từ hố khoan khảo sát hiện trạng để sửa chữa hoặc nâng cấp công trình.
  • Lưu ý: Tiêu chuẩn không áp dụng cho mẫu thí nghiệm trong phòng, được quy định bởi các tiêu chuẩn khác như 14TCN 124-2002.

2. Khái niệm và định nghĩa TCVN 9140:2012 quan trọng

Công trình thủy lợi: Công trình thủy lợi bao gồm các công trình phục vụ quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên nước, bao gồm nhưng không giới hạn:

  • Hồ chứa: Các công trình tích nước phục vụ tưới tiêu, cung cấp nước sinh hoạt hoặc sản xuất điện.
  • Đập: Bao gồm đập đất, đập bê tông, đập đá đổ và các đập hỗn hợp.
  • Công trình xả lũ: Cống xả, tràn xả lũ, và các công trình liên quan để đảm bảo an toàn trong mùa lũ.
  • Hệ thống dẫn nước: Kênh dẫn, đường ống, và các công trình thủy lợi khác phục vụ vận chuyển nước.
  • Nhà máy thủy điện: Các công trình sản xuất điện năng từ nguồn nước.

Mẫu nõn khoan: Mẫu nõn khoan là các mẫu vật liệu địa chất (đất, đá, hoặc vật liệu thân công trình) được lấy từ các hố khoan trong quá trình khảo sát hoặc thi công, bao gồm:

  • Mẫu từ ống khoan máy: Các mẫu trụ (core sample) lấy từ máy khoan chuyên dụng, thường có dạng trụ tròn hoặc lăng trụ, đại diện cho cấu trúc địa chất tại độ sâu cụ thể.
  • Mẫu từ mũi khoan tay: Các mẫu lấy bằng phương pháp khoan thủ công, thường sử dụng trong các điều kiện địa hình phức tạp hoặc hố khoan nông.
  • Mẫu xuyên tiêu chuẩn SPT (Standard Penetration Test): Các mẫu đất hoặc vật liệu rời lấy từ thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn để đánh giá tính chất cơ lý của nền đất.

Hòm mẫu: Hòm mẫu là các hộp hoặc thùng chứa được thiết kế chuyên biệt để bảo quản mẫu nõn khoan, bao gồm:

  • Hòm nõn: Được làm từ vật liệu bền (như gỗ, nhựa cứng hoặc kim loại chống gỉ), dùng để chứa các mẫu trụ khoan máy, đảm bảo mẫu không bị xáo trộn hoặc hư hỏng.
  • Hòm mẫu đất: Dùng để chứa mẫu đất lấy từ khoan tay hoặc mẫu SPT, thường có các ngăn nhỏ để phân loại mẫu theo độ sâu hoặc vị trí.

Nhà kho bảo quản:

  • Kho tạm thời: Được sử dụng trong giai đoạn khảo sát, thi công hoặc kiểm tra chất lượng công trình. Kho tạm thời phải đảm bảo điều kiện bảo quản cơ bản (khô ráo, thông thoáng, chống cháy) và dễ dàng di chuyển mẫu khi cần.
  • Kho lâu dài: Được thiết kế để lưu trữ mẫu trong suốt thời gian khai thác công trình, đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, phòng cháy chữa cháy và an ninh.

3. Quản lý và kiểm tra mẫu nõn khoan theo TCVN 9140:2012

Kiểm tra định kỳ: Để đảm bảo mẫu nõn khoan được bảo quản trong điều kiện tốt, các đợt kiểm tra định kỳ được thực hiện theo lịch trình sau:

  • Năm đầu tiên: Kiểm tra 3 tháng/lần (tức là vào các tháng 3, 6, 9, 12).
  • Năm thứ hai: Kiểm tra 6 tháng/lần (tháng 6 và tháng 12).
  • Từ năm thứ ba trở đi: Kiểm tra hàng năm vào tháng 10, thời điểm phù hợp để đánh giá trước mùa mưa bão.

Kiểm tra đột xuất: Kiểm tra đột xuất được thực hiện trong các trường hợp sau:

  • Sau các sự kiện thiên tai như mưa bão, lũ lụt, động đất có nguy cơ ảnh hưởng đến kho bảo quản.
  • Theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên hoặc khi phát hiện dấu hiệu bất thường (hư hỏng hòm mẫu, rò rỉ kho, mất an ninh, v.v.).

Nội dung kiểm tra: Mỗi đợt kiểm tra cần đánh giá các yếu tố sau:

  • Tình trạng kho bảo quản: Kiểm tra cấu trúc kho (mái, tường, nền), hệ thống thông gió, điều hòa nhiệt độ, độ ẩm, và các thiết bị phòng cháy chữa cháy (bình chữa cháy, hệ thống báo cháy).
  • Tình trạng hòm mẫu: Kiểm tra tính nguyên vẹn của hòm mẫu, tình trạng mẫu bên trong (có bị ẩm mốc, vỡ vụn, mất nhãn hay không).
  • Hồ sơ quản lý: Đối chiếu số lượng mẫu thực tế với sổ kho, kiểm tra nhãn mẫu và các tài liệu liên quan.
  • Biên bản kiểm tra: Lập biên bản kiểm tra theo mẫu số 5 (Phụ lục B), ghi nhận chi tiết tình trạng, các vấn đề phát sinh và biện pháp khắc phục.

Quản lý sổ kho:

  • Sổ kho là tài liệu bắt buộc, ghi chép chi tiết các hoạt động liên quan đến mẫu nõn khoan, bao gồm:
  • Thông tin xuất nhập kho: Ngày, số lượng, loại mẫu, vị trí hố khoan, mục đích sử dụng.
  • Kết quả kiểm tra định kỳ và đột xuất.
  • Lưu trữ tài liệu bổ sung: Bảng thống kê mẫu, album ảnh chụp mẫu, đĩa CD chứa dữ liệu số hóa (hình ảnh, báo cáo, v.v.).
  • Sổ kho phải được lưu trữ song song ở dạng giấy và dạng số hóa để đảm bảo tính bền vững và dễ dàng tra cứu.

4. Quy định về giảm và hủy mẫu theo TCVN 9140:2012

Giảm mẫu nõn khoan:

  • Mẫu không được giảm: Hố khoan chuẩn đại diện, hố khoan tại vị trí xung yếu, hoặc hố khoan quan trắc nước ngầm.
  • Mẫu được giảm:
  • Mẫu từ hố khoan ngoài vùng nền móng hoặc công trình nền mềm cấp III trở xuống.
  • Mẫu từ mỏ vật liệu không khai thác, giảm toàn bộ sau nghiệm thu.
  • Thủ tục: Đơn vị quản lý kho tạm đề xuất, chủ đầu tư quyết định, lập biên bản theo mẫu số 7 (Phụ lục B).

Hủy mẫu nõn khoan:

  • Thời gian bảo quản:
  • Mẫu theo dõi phong hóa: Đến hết thời gian khai thác công trình.
  • Công trình cấp 4: 3 năm; cấp 3: 5 năm; cấp 2: 10 năm; cấp 1: ≥15 năm; cấp đặc biệt: ≥20 năm.
  • Thủ tục hủy: Chụp ảnh lần cuối, thông báo trước 3 tháng, lập biên bản hủy theo mẫu số 7 (Phụ lục B).
  • Xử lý mẫu hủy: Đổ tại bãi thải được phép, không để bừa bãi.

>>> Xem thêm tại đây: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9016:2011 là gì?

TCVN 9140:2012 là một tiêu chuẩn thiết yếu, đảm bảo mẫu nõn khoan được bảo quản và quản lý hiệu quả, hỗ trợ toàn bộ vòng đời của công trình thủy lợi từ thiết kế đến khai thác. Với các quy định rõ ràng về hòm mẫu, kho lưu trữ, và quy trình giảm/hủy, tiêu chuẩn này giúp tối ưu hóa quản lý tài nguyên địa chất. Hãy cùng ACC Đà Nẵng  đồng hành để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích khác!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *