Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8775:2011


Việc áp dụng TCVN 8775:2011 để xác định vi khuẩn Coliform trong nước là một trong những bước kiểm soát vi sinh quan trọng nhất nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường. Để hiểu rõ hơn về các quy định kỹ thuật và căn cứ pháp lý liên quan, mời quý khách hàng cùng tìm hiểu cùng ACC Đà Nẵng.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8775:2011

1. Cơ sở pháp lý và ý nghĩa của việc kiểm tra vi sinh theo tiêu chuẩn quốc gia

Kiểm soát chất lượng nước không chỉ là yêu cầu kỹ thuật mà còn là nghĩa vụ pháp lý được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo an ninh nguồn nước và sức khỏe con người. Việc tuân thủ các chỉ số vi sinh giúp các cơ quan quản lý và doanh nghiệp đánh giá đúng mức độ an toàn của nguồn nước đang sử dụng hoặc xả thải.

Căn cứ theo Luật Tài nguyên nước 2023, các tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng tài nguyên nước có trách nhiệm bảo vệ chất lượng nguồn nước và thực hiện quan trắc định kỳ theo quy định. TCVN 8775:2011 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật chuẩn hóa để cụ thể hóa các yêu cầu về chỉ tiêu Coliform tổng số, một chỉ số chỉ thị quan trọng về ô nhiễm phân và các vi sinh vật gây bệnh. Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn này giúp các đơn vị cung cấp nước sạch tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

Bên cạnh đó, Luật Bảo vệ môi trường 2020 cũng quy định nghiêm ngặt về việc kiểm soát vi khuẩn gây bệnh trong nước thải trước khi đưa vào nguồn tiếp nhận. Việc thực hiện phân tích mẫu theo đúng phương pháp màng lọc giúp doanh nghiệp có số liệu chính xác để lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm. Theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, các hành vi xả thải chứa vi sinh vật gây bệnh vượt quy chuẩn kỹ thuật sẽ bị xử lý rất nặng, do đó việc kiểm soát theo tiêu chuẩn quốc gia là phương án an toàn nhất cho mọi tổ chức.

2. Đặc điểm kỹ thuật của phương pháp màng lọc trong xác định Coliform tổng số

Phương pháp màng lọc quy định trong tiêu chuẩn này sở hữu ưu điểm vượt trội về độ nhạy và khả năng định lượng trực tiếp các đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU) từ một thể tích mẫu nước lớn. Đây là kỹ thuật đòi hỏi sự chính xác cao trong thao tác và môi trường nuôi cấy để đảm bảo các vi khuẩn mục tiêu phát triển đặc trưng, dễ dàng nhận biết.

Nguyên lý của TCVN 8775:2011 dựa trên việc lọc một thể tích mẫu nước xác định qua màng lọc có kích thước lỗ 0,45 micromet để giữ lại toàn bộ vi khuẩn trên bề mặt màng. Sau đó, màng lọc được đặt lên môi trường nuôi cấy chọn lọc thích hợp và ủ ở nhiệt độ quy định (thường là 35°C hoặc 37°C) trong khoảng thời gian từ 18 đến 24 giờ. Các vi khuẩn Coliform tổng số sẽ lên men đường lactoza trong môi trường, sinh ra axit và tạo thành các khuẩn lạc có đặc điểm màu sắc đặc trưng (thường là màu đỏ đậm hoặc có ánh kim) trên nền môi trường nuôi cấy.

Việc chuẩn bị môi trường và dụng cụ phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, đảm bảo mọi loại hóa chất và màng lọc sử dụng đều có nguồn gốc rõ ràng và đạt chuẩn kiểm nghiệm. Các phòng thí nghiệm thực hiện phương pháp này cần được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường hoặc đạt chuẩn ISO/IEC 17025. Sự sai lệch trong khâu khử trùng dụng cụ hoặc kiểm soát nhiệt độ ủ có thể dẫn đến kết quả âm tính giả hoặc dương tính giả, gây ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý an toàn vệ sinh của đơn vị chủ quản mẫu nước.

Xem thêm: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8868:2011

3. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8775:2011

Để kết quả phân tích đạt được độ tin cậy cao nhất và có giá trị pháp lý khi trình báo cơ quan chức năng, quy trình thực hiện phải trải qua các bước kiểm soát nghiêm ngặt từ khâu hiện trường đến khâu xử lý số liệu tại phòng thí nghiệm. Việc thực hiện đúng trình tự giúp hạn chế tối đa sự nhiễm bẩn thứ cấp làm sai lệch bản chất của mẫu nước ban đầu.

Bước 1 là giai đoạn lấy mẫu và bảo quản mẫu, nơi kỹ thuật viên phải sử dụng chai lọ đã được tiệt trùng hoàn toàn và thực hiện lấy mẫu theo đúng kỹ thuật vô trùng quy định tại tiêu chuẩn. Mẫu nước sau khi lấy cần được bảo quản lạnh ở nhiệt độ từ 2°C đến 8°C và chuyển ngay về phòng thí nghiệm để tiến hành phân tích trong vòng 24 giờ đầu tiên. Việc chậm trễ trong quá trình vận chuyển hoặc không duy trì nhiệt độ bảo quản đúng cách sẽ làm thay đổi số lượng vi khuẩn thực tế, vi phạm các yêu cầu về tính đại diện của mẫu theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Bước 2 là thao tác lọc mẫu và nuôi cấy trong tủ ấm, đây là bước đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao để đảm bảo màng lọc không bị rách và vi khuẩn được phân bổ đều trên bề mặt. Sau khi lắp màng lọc vào phễu lọc vô trùng, một lượng mẫu xác định (ví dụ 100ml đối với nước sạch) được hút qua màng, sau đó dùng kẹp vô trùng di chuyển màng lên đĩa thạch chứa môi trường Endo hoặc môi trường tương đương. Quá trình ủ mẫu phải được giám sát liên tục về nhiệt độ, đảm bảo điều kiện tối ưu cho Coliform phát triển đồng thời ức chế các nhóm vi khuẩn không mục tiêu khác để việc đếm khuẩn lạc ở bước sau được thuận lợi và chính xác.

Bước 3 là đếm khuẩn lạc, tính toán kết quả và thực hiện các thử nghiệm khẳng định nếu cần thiết đối với các khuẩn lạc nghi ngờ. Sau thời gian ủ, kỹ thuật viên tiến hành quan sát bằng mắt thường hoặc kính lúp để đếm tất cả các khuẩn lạc có đặc điểm hình thái của Coliform tổng số xuất hiện trên màng lọc theo hướng dẫn của TCVN 8775:2011. Kết quả được báo cáo dưới dạng số lượng khuẩn lạc trên 100ml mẫu nước và phải được đối chiếu trực tiếp với các giới hạn cho phép trong các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng để đưa ra kết luận về chất lượng nước, phục vụ công tác thanh tra chất lượng theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007.

Xem thêm: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7604:2007 về thực phẩm

4. Trách nhiệm pháp lý liên quan đến kết quả kiểm nghiệm vi sinh vật trong nước

Việc công bố kết quả kiểm nghiệm không chỉ là một thông báo kỹ thuật mà còn mang tính chất cam kết về tính pháp lý của doanh nghiệp đối với cơ quan quản lý và người tiêu dùng. Mọi sai phạm trong việc báo cáo số liệu vi sinh vật vượt mức cho phép mà không có biện pháp khắc phục kịp thời đều phải chịu những chế tài nghiêm khắc.

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, đơn vị cung cấp nước sinh hoạt có nghĩa vụ đảm bảo hàng hóa (nước sạch) không gây nguy hại đến sức khỏe người dùng; nếu kết quả phân tích theo TCVN 8775:2011 cho thấy có sự hiện diện của Coliform vượt ngưỡng, đơn vị phải bồi thường thiệt hại nếu gây ra các vụ ngộ độc hoặc dịch bệnh liên quan. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải thiết lập hệ thống tự kiểm tra thường xuyên và lưu trữ hồ sơ kiểm nghiệm đầy đủ để làm bằng chứng bảo vệ mình trong các tranh chấp pháp lý hoặc khi thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng cung ứng.

Trong lĩnh vực quản lý nhà nước, các hành vi gian lận kết quả quan trắc hoặc không thực hiện kiểm tra vi sinh theo định kỳ sẽ bị xử phạt theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Đặc biệt, nếu sự ô nhiễm vi sinh gây ra hậu quả nghiêm trọng cho hệ sinh thái hoặc sức khỏe cộng đồng, các cá nhân liên quan có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Do đó, việc đầu tư vào quy trình phân tích chuẩn mực theo tiêu chuẩn quốc gia là giải pháp quản trị rủi ro thông minh và bền vững cho mọi tổ chức.

5. Câu hỏi thường gặp

 Tại sao kỹ thuật màng lọc trong TCVN 8775:2011 lại ưu việt hơn phương pháp lên men nhiều ống (MPN)?

Kỹ thuật màng lọc cho phép phân tích một lượng nước lớn trong thời gian ngắn hơn và cho kết quả định lượng trực tiếp bằng cách đếm khuẩn lạc, giúp tăng độ chính xác so với phương pháp xác suất thống kê MPN. Hơn nữa, việc quan sát khuẩn lạc trực tiếp trên màng lọc giúp kỹ thuật viên dễ dàng nhận diện và tách biệt các dòng vi khuẩn khác nhau, tiết kiệm đáng kể thời gian và hóa chất nuôi cấy.

 Nếu kết quả xác định Coliform tổng số vượt ngưỡng cho phép, đơn vị cần xử lý như thế nào?

Ngay khi nhận được kết quả không đạt chuẩn theo TCVN 8775:2011, đơn vị quản lý phải lập tức tạm dừng việc cấp nước hoặc xả thải và tiến hành rà soát toàn bộ quy trình xử lý, khử trùng. Cần thực hiện các biện pháp khử trùng khẩn cấp bằng Clo, tia cực tím (UV) hoặc Ozone, đồng thời tiến hành lấy mẫu kiểm tra lại tại nhiều điểm khác nhau trong hệ thống để xác định nguồn gốc ô nhiễm.

 Cần lưu ý gì khi lấy mẫu nước để phân tích Coliform theo tiêu chuẩn này?

Mẫu nước dùng để phân tích vi sinh phải được lấy vào chai thủy tinh hoặc chai nhựa chịu nhiệt đã tiệt trùng, và nếu nước chứa Clo dư (như nước máy), cần phải thêm Natri Thiosunfat vào chai để trung hòa Clo ngay lập tức, tránh việc Clo tiếp tục tiêu diệt vi khuẩn trong quá trình vận chuyển. Kỹ thuật viên phải khử trùng vòi nước bằng cồn 70 độ hoặc ngọn lửa đèn cồn trước khi lấy mẫu để đảm bảo vi khuẩn thu được là từ nguồn nước chứ không phải từ miệng vòi.

 Màng lọc sau khi ủ nếu xuất hiện quá nhiều khuẩn lạc không đếm được thì xử lý thế nào?

Trong trường hợp mẫu nước quá bẩn hoặc có mật độ vi khuẩn quá cao dẫn đến các khuẩn lạc mọc dính liền nhau (TNTC – Too Numerous To Count), tiêu chuẩn quy định phải thực hiện pha loãng mẫu nước bằng dung dịch đệm vô trùng trước khi lọc. Việc lựa chọn nồng độ pha loãng phù hợp đòi hỏi kinh nghiệm của kỹ thuật viên để đảm bảo số lượng khuẩn lạc trên một màng lọc nằm trong khoảng từ 20 đến 80 khuẩn lạc cho kết quả chính xác nhất.

Hy vọng bài viết trên đã cung cấp đầy đủ thông tin về quy chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp lý liên quan đến việc xác định vi khuẩn trong nước. Để nhận được tư vấn chi tiết về các thủ tục đăng ký kiểm nghiệm và tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng nước mới nhất, hãy liên hệ ACC Đà Nẵng để được hỗ trợ tốt nhất về TCVN 8775:2011.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *