Nhận định đúng sai luật hôn nhân và gia đình giúp người học phân biệt rõ ràng các quy định pháp luật, tránh nhầm lẫn khi áp dụng vào thực tế. Cùng ACC Đà Nẵng tổng hợp bộ 20 câu nhận định đúng – sai luật hôn nhân và gia đình kèm đáp án và giải thích chi tiết.

1. Nhận định đúng sai luật hôn nhân và gia đình
Dưới đây là bộ 20 câu nhận định đúng – sai về luật hôn nhân và gia đình được tổng hợp từ Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 81/2025/QH15) vẫn còn hiệu lực hiện nay.
Câu 1: Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên mới được kết hôn.
Đáp án: Đúng
Giải thích: Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định rõ độ tuổi kết hôn tối thiểu là nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
Câu 2: Vợ chồng có thể thỏa thuận bằng miệng về chế độ tài sản trong thời kỳ hôn nhân.
Đáp án: Sai
Giải thích: Điều 95 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định thỏa thuận chế độ tài sản phải được lập thành văn bản, không có giá trị nếu chỉ thỏa thuận miệng.
Câu 3: Cưỡng ép kết hôn là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm.
Đáp án: Đúng
Giải thích: Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 nghiêm cấm hành vi cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn và cản trở hôn nhân tự nguyện tiến bộ.
Câu 4: Khi ly hôn, con dưới 36 tháng tuổi luôn được giao cho cha nuôi nếu cha có điều kiện kinh tế tốt hơn.
Đáp án: Sai
Giải thích: Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 ưu tiên giao con dưới 36 tháng tuổi cho mẹ trừ trường hợp mẹ không đủ điều kiện nuôi dưỡng.
Câu 5: Mang thai hộ vì mục đích thương mại được pháp luật Việt Nam cho phép.
Đáp án: Sai
Giải thích: Luật chỉ cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo với điều kiện nghiêm ngặt, cấm tuyệt đối mang thai hộ thương mại.
Câu 6: Tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của người được tặng.
Đáp án: Đúng
Giải thích: Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định tài sản được tặng cho riêng hoặc thừa kế riêng là tài sản riêng.
Câu 7: Ly hôn thuận tình chỉ cần hai bên ký giấy ly hôn tại UBND là có hiệu lực.
Đáp án: Sai
Giải thích: Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định ly hôn thuận tình phải được Tòa án giải quyết và công nhận mới có hiệu lực pháp lý.
Câu 8: Người đang có vợ/chồng hợp pháp vẫn có thể kết hôn với người khác nếu được vợ/chồng đồng ý.
Đáp án: Sai
Giải thích: Nguyên tắc một vợ một chồng được quy định nghiêm ngặt tại Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Câu 9: Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con cái chấm dứt ngay khi con đủ 18 tuổi.
Đáp án: Sai
Giải thích: Điều 69 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định quyền nghĩa vụ cha mẹ – con cái chấm dứt khi con thành niên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Câu 10: Hôn nhân giữa anh em họ hàng trong phạm vi ba đời là hợp pháp.
Đáp án: Sai
Giải thích: Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.
Câu 11: Sau ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con không có quyền thăm nom con.
Đáp án: Sai
Giải thích: Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định bên không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con.
Câu 12: Vợ chồng có thể thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bằng miệng.
Đáp án: Sai
Giải thích: Thỏa thuận chế độ tài sản phải được lập thành văn bản theo Điều 95 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Câu 13: Bạo lực tinh thần trong gia đình không bị pháp luật điều chỉnh.
Đáp án: Sai
Giải thích: Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 và Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 đều nghiêm cấm bạo lực về thể chất, tinh thần, tình dục và kinh tế.
Câu 14: Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 chưa từng được sửa đổi kể từ khi ban hành.
Đáp án: Sai
Giải thích: Luật đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 81/2025/QH15 năm 2025.
Câu 15: Khi ly hôn đơn phương, Tòa án chỉ xem xét lợi ích của bên yêu cầu ly hôn.
Đáp án: Sai
Giải thích: Tòa án phải xem xét lợi ích tốt nhất của con chung theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Câu 16: Người khuyết tật không có quyền kết hôn.
Đáp án: Sai
Giải thích: Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 khẳng định quyền kết hôn bình đẳng của mọi công dân, bao gồm người khuyết tật.
Câu 17: Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chấm dứt khi con đủ 18 tuổi trong mọi trường hợp.
Đáp án: Sai
Giải thích: Nghĩa vụ cấp dưỡng vẫn tiếp tục nếu con thành niên nhưng mất khả năng lao động và không có tài sản tự nuôi mình.
Câu 18: Hôn nhân có yếu tố nước ngoài chỉ áp dụng theo luật của nước ngoài.
Đáp án: Sai
Giải thích: Áp dụng theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Câu 19: Thu nhập phát sinh trong thời kỳ hôn nhân luôn là tài sản chung của vợ chồng.
Đáp án: Đúng
Giải thích: Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định thu nhập trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung.
Câu 20: Sau ly hôn, bên trực tiếp nuôi con không được yêu cầu cấp dưỡng từ bên kia.
Đáp án: Sai
Giải thích: Bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
2. Câu hỏi thường gặp về nhận định đúng sai luật hôn nhân và gia đình
Bộ nhận định đúng sai luật hôn nhân và gia đình này có cập nhật luật sửa đổi năm 2025 không?
Có, toàn bộ 20 câu nhận định đều được xây dựng dựa trên Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 81/2025/QH15 vẫn còn hiệu lực thi hành.
Dạng nhận định đúng – sai có xuất hiện trong kỳ thi công chức tư pháp không?
Có, dạng nhận định đúng – sai rất hay xuất hiện trong đề thi công chức tư pháp, thi luật sư và các kỳ thi chuyên ngành liên quan đến luật hôn nhân gia đình.
Nếu làm sai nhiều câu nhận định thì nên ôn tập như thế nào?
Nên tập trung ôn lại các điều khoản cốt lõi về độ tuổi kết hôn, chế độ tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng và các hành vi bị cấm.
Bộ nhận định này có thể dùng để hỗ trợ tư vấn pháp lý không?
Có thể dùng làm tài liệu tham khảo để hỗ trợ tư vấn, nhưng khi tư vấn thực tế cần dẫn chiếu trực tiếp điều luật và phân tích tình huống cụ thể của khách hàng.
Hy vọng bộ nhận định đúng sai luật hôn nhân và gia đình này sẽ giúp bạn ôn tập hiệu quả và nắm vững kiến thức pháp luật. Để được tư vấn chi tiết và thực hiện thủ tục hiệu quả, hãy liên hệ ACC Đà Nẵng ngay hôm nay.
Xem thêm: Thủ tục hủy bỏ giấy chứng nhận độc thân để kết hôn
Xem thêm: Di chúc có cần giấy xác nhận độc thân không? Cập nhật
Để lại một bình luận