Mẫu hợp đồng đặt cọc thuê phòng trọ chuẩn và mới nhất


Mẫu hợp đồng đặt cọc thuê phòng trọ chuẩn và mới nhất là một công cụ pháp lý quan trọng, giúp đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cả bên thuê và bên cho thuê trong quá trình giao dịch. Việc sử dụng hợp đồng đặt cọc đúng chuẩn không chỉ tạo sự minh bạch mà còn giảm thiểu rủi ro tranh chấp về sau. Đặc biệt, hợp đồng này cần tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành để đảm bảo tính pháp lý. Cùng ACC Đà Nẵng tìm hiểu chi tiết về mẫu hợp đồng này qua bài viết dưới đây.

Mẫu hợp đồng đặt cọc thuê phòng trọ chuẩn và mới nhất.jpg
Mẫu hợp đồng đặt cọc thuê phòng trọ chuẩn và mới nhất

1. Hợp đồng đặt cọc thuê phòng trọ là gì?

Hợp đồng đặt cọc thuê phòng trọ là một văn bản thỏa thuận giữa bên thuê và bên cho thuê, nhằm đảm bảo việc thực hiện hợp đồng thuê nhà trong tương lai. Phần này sẽ giải thích rõ khái niệm, vai trò và các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng đặt cọc thuê phòng trọ.

Hợp đồng đặt cọc thuê phòng trọ được hiểu là sự thỏa thuận dân sự, trong đó bên thuê giao một khoản tiền hoặc tài sản cho bên cho thuê để đảm bảo quyền thuê phòng trọ. Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, đặt cọc là hành vi giao tài sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ, và hợp đồng đặt cọc phải được lập bằng văn bản để đảm bảo tính minh bạch. Văn bản này giúp xác định rõ ràng ý định thuê và trách nhiệm của các bên, tránh tình trạng bên cho thuê chuyển nhượng phòng trọ cho người khác.

Hợp đồng đặt cọc không chỉ mang ý nghĩa pháp lý mà còn tạo sự an tâm cho cả hai bên. Bên thuê đảm bảo quyền ưu tiên thuê phòng, trong khi bên cho thuê nhận được cam kết tài chính từ bên thuê. Theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng này chỉ có hiệu lực khi các bên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật. Việc lập hợp đồng đúng quy định giúp giảm thiểu tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Một điểm đáng chú ý là hợp đồng đặt cọc thuê phòng trọ không bắt buộc phải công chứng theo Luật Công chứng 2024. Tuy nhiên, để tăng tính pháp lý, các bên có thể lựa chọn công chứng tại cơ quan có thẩm quyền, với chi phí được tính theo Thông tư 257/2016/TT-BTC dựa trên giá trị tài sản hoặc giao dịch.

2. Mẫu hợp đồng đặt cọc thuê phòng trọ chuẩn và mới nhất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

—oOo—      

   HỢP ĐỒNG NHẬN TIỀN ĐẶT CỌC

( Về việc: Giao kết thuê/cho thuê phòng trọ, nhà trọ)

– Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015.

– Căn cứ Luật Thương mại năm 2005

– …………………………………….

Hôm nay ngày …../……/20…. Tại địa chỉ:……………………..Tp. Hồ Chí Minh.

Chúng tôi những người ký tên dưới đây gồm:

BÊN A : BÊN NHẬN TIỀN ĐẶT CỌC

Ông/bà: ……………………………………………………… Năm sinh:……………………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………… Nơi cấp ……………………………

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………..

Là chủ sở hữu và sử dụng hợp pháp của toàn bộ căn phòng trọ/nhà trọ nêu tại Điều 1 dưới đây.

(Sau đây gọi tắt là “Bên A”)

Và

BÊN B : BÊN GIAO TIỀN ĐẶT CỌC

Ông/bà: …………………………………………………….. Năm sinh: ……………………………………

CMND số: ……………………………….. Ngày cấp …………… Nơi cấp ……………………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………..

(Sau đây gọi tắt là “Bên B”)

Hai Bên cùng nhau tiến hành lập hợp đồng này và thực hiện việc giao nhận tiền đặt cọc theo thỏa thuận bên A cho bên B thuê căn phòng trọ/nhà trọ nêu tại Điều 1 theo các điều, khoản thỏa thuận của “Hợp đồng thuê phòng trọ/nhà trọ” phù hợp quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành cùng với các thỏa thuận quy định sau:

Điều 1: NỘI DUNG GIAO KẾT

Bên A đồng ý cho bên B thuê ….. căn phòng trọ/nhà trọ tại địa chỉ:………………….Tp. Hồ Chí Minh.

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu và sử dụng số .…….. do Ủy Ban Nhân Dân Quận….Tp. Hồ Chí Minh, cấp ngày……./……./……. Cho………………………………………….

– Diện tích cho thuê: Tổng diện tích sử dụng …….. m2 (Rộng…..….m x Dài …. m x ..….tầng).

– Giá cho thuê / tháng:……………………………………………………………………

– Thời hạn cho thuê …….tháng từ ngày ký kết “Hợp đồng thuê phòng trọ/nhà trọ”.

(Sau đây gọi tắt là “Căn phòng”)

Điều 2: TIỀN ĐẶT CỌC VÀ THỜI HẠN GIAO KẾT

2.1  Bên A đã nhận đủ số tiền do bên B giao là ………………………………. (Viết bằng chữ: …………………………………………………………..); Tiền đặt cọc này sẽ được bên A hoàn trả lại bên B sau khi ký “Hợp đồng thuê phòng trọ/nhà trọ” chính thức.

2.2  Thời hạn giao kết hai Bên sẽ ký kết “Hợp đồng thuê phòng trọ/nhà trọ” là ……. (…….…..) ngày.

Bắt đầu từ ngày ……../……../ 20…. đến hết ngày ……/……/ 20…..

Điều 3: CAM KẾT CỦA HAI BÊN

3.1 Cam kết của bên A:

Bên A cam kết căn phòng nêu tại điều 1.1 là tài sản thuộc quyền sở hữu và sử dụng của mình, các thành viên có quyền đồng sở hữu và sử dụng hoàn toàn đồng ý cho bên B thuê, tại thời điểm hai bên giao kết biên bản này căn phòng nêu trên không bị thế chấp, kê biên hoặc tranh chấp.

Bên A không cho bất kỳ một bên nào khác thuê căn phòng nêu tại Điều 1.1 trong thời hạn giao kết.

3.2 Cam kết của bên B:

Bên B chắc chắn thuê căn phòng của bên A nêu tại Điều 1 trong thời hạn giao kết; Khi thuê Căn phòng không sử dụng phòng thuê để kinh doanh các mặt hàng quốc cấm.

Điều 4: PHẠT DO VI PHẠM CAM KẾT

4.1 Bên A vi phạm cam kết sẽ phải trả lại cho bên B toàn bộ số tiền bên B đã đặt cọc nêu tại Điều 2.1; Đồng thời bên A phải bồi thường cho bên B một khoản tiền bằng với số tiền bên B đã đặt cọc cho bên A để bên B tìm địa điểm thuê khác.

4.2 Bên B vi phạm cam kết sẽ bị mất toàn bộ số tiền bên B đã đặt cọc cho bên A nêu tại Điều 2.1 để bên A tìm khách hàng thuê khác.

>>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng đặt cọc thuê phòng trọ chuẩn và mới nhất tại đây!

3. Nội dung cần có trong mẫu hợp đồng đặt cọc thuê phòng trọ chuẩn

Để đảm bảo hợp đồng đặt cọc thuê phòng trọ đạt chuẩn pháp lý, nội dung cần được soạn thảo đầy đủ và chi tiết. Phần này sẽ trình bày các thành phần chính mà một hợp đồng đặt cọc cần bao gồm theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

Hợp đồng đặt cọc cần nêu rõ thông tin của các bên, bao gồm họ tên, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân, địa chỉ thường trú và số điện thoại liên lạc. Theo Điều 163 Luật Nhà ở 2023, thông tin về bên cho thuê và bên thuê phải được ghi rõ để xác định chủ thể giao kết hợp đồng, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm pháp lý.

Thông tin về phòng trọ cần được mô tả chi tiết, bao gồm địa chỉ, diện tích sử dụng, số phòng và các tiện ích đi kèm. Luật Nhà ở 2023 quy định rằng mô tả tài sản phải cụ thể để tránh nhầm lẫn hoặc tranh chấp về đối tượng thuê. Điều này đặc biệt quan trọng khi phòng trọ thuộc sở hữu chung của vợ chồng, đòi hỏi cả hai bên phải ký tên để đảm bảo hợp pháp.

Số tiền đặt cọc, mục đích đặt cọc và phương thức thanh toán cũng là nội dung không thể thiếu. Theo Điều 38 Nghị định 21/2021/NĐ-CP, các bên cần thỏa thuận rõ ràng về số tiền cọc, thời hạn thanh toán và điều kiện hoàn trả. Ví dụ, hợp đồng có thể quy định rằng tiền cọc sẽ được hoàn lại nếu bên cho thuê không ký hợp đồng thuê chính thức.

Quyền và nghĩa vụ của các bên cần được nêu rõ, chẳng hạn như trách nhiệm của bên cho thuê trong việc bảo quản tài sản đặt cọc và không cho người khác thuê phòng trọ trong thời gian hợp đồng có hiệu lực. Bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê ngừng sử dụng tài sản đặt cọc nếu không có sự đồng ý. Các điều khoản này được quy định tại Điều 38 Nghị định 21/2021/NĐ-CP, nhằm đảm bảo quyền lợi của cả hai bên.

4. Quy trình soạn thảo và ký kết hợp đồng đặt cọc thuê phòng trọ

Việc soạn thảo và ký kết hợp đồng đặt cọc thuê phòng trọ cần tuân theo các bước cụ thể để đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro. Dưới đây là quy trình chi tiết với các bước rõ ràng.

  • Bước 1: Thỏa thuận ban đầu giữa các bên. Trước khi ký hợp đồng, bên thuê và bên cho thuê cần thống nhất về các điều kiện như số tiền đặt cọc, thời hạn thuê và mục đích sử dụng phòng trọ. Theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, sự thỏa thuận này phải dựa trên nguyên tắc tự nguyện và bình đẳng.
  • Bước 2: Kiểm tra thông tin pháp lý của phòng trọ. Bên thuê cần xác minh quyền sở hữu hợp pháp của bên cho thuê thông qua giấy tờ như sổ đỏ hoặc hợp đồng ủy quyền. Luật Đất đai 2024 yêu cầu tài sản cho thuê phải không có tranh chấp hoặc bị kê biên để đảm bảo giao dịch hợp pháp.
  • Bước 3: Soạn thảo hợp đồng đặt cọc. Hợp đồng cần được lập bằng văn bản, bao gồm đầy đủ các nội dung như thông tin các bên, mô tả phòng trọ, số tiền cọc và điều khoản xử lý vi phạm. Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rằng văn bản này là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh chấp nếu phát sinh.
  • Bước 4: Ký kết và lưu giữ hợp đồng. Sau khi thống nhất nội dung, cả hai bên ký tên và giữ mỗi bên một bản hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau. Theo Luật Công chứng 2024, các bên có thể chọn công chứng hợp đồng để tăng tính minh bạch, dù điều này không bắt buộc.
  • Bước 5: Thực hiện nghĩa vụ đặt cọc. Bên thuê chuyển khoản hoặc giao tiền cọc cho bên cho thuê theo phương thức đã thỏa thuận. Điều 38 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định rằng bên cho thuê phải bảo quản tài sản đặt cọc và không sử dụng nếu chưa được bên thuê đồng ý.

5. Lưu ý khi sử dụng mẫu hợp đồng đặt cọc thuê phòng trọ

Để đảm bảo hợp đồng đặt cọc thuê phòng trọ được thực hiện đúng quy định và tránh rủi ro, các bên cần lưu ý một số vấn đề quan trọng. Phần này sẽ trình bày các lưu ý cần thiết khi soạn thảo và ký kết hợp đồng.

Các bên cần kiểm tra kỹ thông tin phòng trọ, bao gồm tình trạng pháp lý và hiện trạng thực tế. Theo Luật Nhà ở 2023, phòng trọ phải không có tranh chấp, không bị kê biên và phù hợp với mô tả trong hợp đồng để tránh rủi ro pháp lý sau này.

Thỏa thuận về số tiền đặt cọc và điều kiện hoàn trả cần được nêu rõ ràng. Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rằng nếu bên cho thuê vi phạm, họ phải hoàn trả tiền cọc và bồi thường một khoản tương đương. Ngược lại, nếu bên thuê không thực hiện hợp đồng, số tiền cọc có thể bị mất.

Việc công chứng hợp đồng, dù không bắt buộc, có thể giúp tăng tính pháp lý và giảm thiểu tranh chấp. Theo Luật Công chứng 2024, phí công chứng được tính dựa trên giá trị giao dịch theo Thông tư 257/2016/TT-BTC, thường dao động từ 0,1% giá trị hợp đồng.

Các bên cần thống nhất về thời gian thông báo chấm dứt hợp đồng hoặc các trường hợp vi phạm. Điều 163 Luật Nhà ở 2023 yêu cầu các bên phải thông báo trước ít nhất 30 ngày nếu muốn chấm dứt hợp đồng, trừ khi có thỏa thuận khác. Điều này giúp tránh tranh chấp không đáng có.

Cuối cùng, hợp đồng cần được lưu giữ cẩn thận để làm căn cứ giải quyết tranh chấp. Theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng là bằng chứng pháp lý quan trọng, đảm bảo quyền lợi của các bên trong trường hợp xảy ra mâu thuẫn.

>>> Xem thêm tại đây: Mẫu hợp đồng thuê xe vận chuyển hàng hóa mới nhất

Mẫu hợp đồng đặt cọc thuê phòng trọ chuẩn và mới nhất là công cụ không thể thiếu để đảm bảo giao dịch thuê phòng trọ diễn ra minh bạch và hợp pháp. Việc tuân thủ các quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Luật Nhà ở 2023 và Luật Công chứng 2024 giúp các bên tránh được rủi ro và tranh chấp. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ soạn thảo hợp đồng đúng chuẩn, hãy liên hệ ACC Đà Nẵng ngay hôm nay!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *