Làm giấy kết hôn giả bị xử phạt như thế nào?


Làm giấy kết hôn giả là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến trật tự quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình. Thủ tục đăng ký kết hôn đòi hỏi tính trung thực cao nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên. Việc làm sai lệch giấy tờ không chỉ gây thiệt hại cho cá nhân mà còn làm mất ổn định xã hội. Cùng ACC Đà Nẵng tìm hiểu chi tiết các quy định xử phạt liên quan đến hành vi này.

1. Giấy kết hôn giả là gì?

Giấy kết hôn giả là cách gọi thông thường đối với giấy tờ được tạo lập, sửa chữa hoặc sử dụng trái pháp luật nhằm làm cho một người khác hoặc cơ quan, tổ chức hiểu rằng quan hệ hôn nhân đã được đăng ký hợp pháp. Đây không phải là loại giấy tờ hộ tịch được cơ quan có thẩm quyền cấp theo đúng trình tự đăng ký kết hôn.

Cần phân biệt giấy kết hôn giả với kết hôn giả tạo. Giấy kết hôn giả liên quan đến việc làm giả, sửa chữa hoặc sử dụng giấy tờ giả; trong khi kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để đạt một mục đích khác mà không nhằm xây dựng gia đình, chẳng hạn nhằm xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch hoặc hưởng chế độ ưu đãi.

Hai hành vi này có bản chất pháp lý khác nhau và có thể bị xử lý theo các quy định khác nhau. Vì vậy, khi xem xét trách nhiệm pháp lý cần xác định cụ thể người vi phạm đã làm giả giấy tờ, sử dụng giấy tờ giả, cung cấp thông tin sai sự thật hay lợi dụng việc kết hôn cho mục đích khác.

2. Mục đích sử dụng giấy kết hôn giả

Trên thực tế, giấy kết hôn giả có thể được sử dụng nhằm tạo ra thông tin không đúng về tình trạng hôn nhân để phục vụ một số hồ sơ hoặc thủ tục. Tuy nhiên, việc sử dụng giấy tờ giả không làm phát sinh quan hệ hôn nhân hợp pháp và có thể dẫn đến trách nhiệm pháp lý tùy theo hành vi cụ thể.

Một số trường hợp thường được đề cập gồm:

  • Sử dụng giấy tờ giả để chứng minh quan hệ vợ chồng trong hồ sơ;
  • Cung cấp giấy tờ giả cho cơ quan, tổ chức khi thực hiện thủ tục hành chính hoặc giao dịch;
  • Sử dụng giấy tờ giả để đạt được một quyền lợi hoặc lợi ích mà người sử dụng không có căn cứ hợp pháp;
  • Sử dụng giấy tờ liên quan đến hôn nhân để phục vụ mục đích xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch hoặc các mục đích khác.

Xem thêm: Mẫu đơn xin kết hôn trong quân đội mới nhất

3. Làm giấy kết hôn giả bị xử phạt như thế nào?

Theo Điều 38 Nghị định 109/2026/NĐ-CP, từ ngày 18/05/2026, một số hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn bị xử phạt như sau:

  • Phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn.
  • Phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cho người khác sử dụng giấy tờ của mình để đăng ký kết hôn hoặc sử dụng giấy tờ của người khác để đăng ký kết hôn.
  • Phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cam đoan, làm chứng sai sự thật về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn.
  • Đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch giấy tờ thuộc khoản 1 Điều 38, giấy tờ vi phạm còn có thể bị tịch thu theo quy định.

4. Hậu quả pháp lý khi làm giấy kết hôn giả

Làm hoặc sử dụng giấy kết hôn giả có thể dẫn đến nhiều hậu quả pháp lý tùy thuộc vào hành vi cụ thể. Không phải mọi trường hợp đều chỉ bị xử phạt hành chính; nếu hành vi có dấu hiệu của tội phạm thì người thực hiện có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo quy định tương ứng.

Đối với các hành vi vi phạm trong thủ tục đăng ký kết hôn, Điều 38 Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định các mức xử phạt đối với việc tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ làm sai lệch nội dung, sử dụng giấy tờ của người khác hoặc cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để làm thủ tục đăng ký kết hôn. Giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung còn có thể bị tịch thu theo quy định. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 18/05/2026.

Trường hợp hành vi làm hoặc sử dụng giấy tờ giả có đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm thì trách nhiệm hình sự được xem xét theo quy định của Bộ luật Hình sự. Việc có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không phải căn cứ vào loại giấy tờ, hành vi thực tế, mục đích sử dụng và các dấu hiệu pháp lý của từng vụ việc.

Ngoài việc bị xử lý, người vi phạm còn có thể phải khắc phục hậu quả hoặc chịu trách nhiệm bồi thường nếu hành vi gây thiệt hại cho người khác. Theo Điều 13 Luật Xử lý vi phạm hành chính, người vi phạm hành chính gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật dân sự.

Xem thêm: Thủ tục làm giấy khai sinh có cần giấy kết hôn không?

5. Tình tiết giảm nhẹ khi xử lý hành vi làm giấy kết hôn giả

Nếu hành vi được xử lý theo pháp luật về vi phạm hành chính, việc tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả có thể được xem xét là tình tiết giảm nhẹ.

Theo Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính, một số tình tiết giảm nhẹ gồm:

  • Người vi phạm đã ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
  • Tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi và tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện, xử lý vi phạm;
  • Vi phạm do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất, tinh thần;
  • Vi phạm vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;
  • Một số trường hợp khác được pháp luật quy định.

Khi có tình tiết giảm nhẹ, mức phạt cụ thể có thể được xác định ở mức thấp hơn trong khung xử phạt theo nguyên tắc của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Tuy nhiên, tình tiết giảm nhẹ không đồng nghĩa với việc đương nhiên được miễn phạt hoặc miễn trách nhiệm pháp lý.

6. Những lưu ý về pháp lý khi làm giấy kết hôn giả

Khi tìm hiểu hoặc xử lý vấn đề liên quan đến giấy kết hôn giả, cần lưu ý những điểm sau:

  • Phân biệt giấy kết hôn giả và kết hôn giả tạo: Giấy kết hôn giả liên quan đến việc làm giả, sửa chữa hoặc sử dụng giấy tờ không hợp pháp; còn kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để đạt mục đích khác mà không nhằm xây dựng gia đình.
  • Kết hôn giả tạo có quy định xử phạt riêng: Theo khoản 2 Điều 62 Nghị định 109/2026/NĐ-CP, hành vi lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch, hưởng chế độ ưu đãi hoặc đạt mục đích khác mà không nhằm xây dựng gia đình bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; trường hợp thuộc điểm d khoản 2 còn bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp theo khoản 3 Điều 62.
  • Không nên tiếp tục sử dụng giấy tờ giả: Việc sử dụng giấy tờ giả trong hồ sơ hành chính, giao dịch hoặc thủ tục khác có thể phát sinh thêm trách nhiệm pháp lý tùy trường hợp.
  • Chủ động khắc phục không đồng nghĩa được miễn trách nhiệm: Việc khai báo, khắc phục hậu quả có thể được xem xét là tình tiết giảm nhẹ khi đáp ứng điều kiện luật định.
  • Xác định đúng hành vi trước khi áp dụng quy định: Nếu vụ việc có cả hành vi làm giả giấy tờ và sử dụng giấy tờ giả, cần xem xét từng hành vi và căn cứ pháp lý tương ứng thay vì áp dụng một mức phạt chung.

7. Câu hỏi thường gặp

Giấy kết hôn giả có thể được hợp pháp hóa sau này không?

Không. Giấy kết hôn giả không trở thành giấy chứng nhận kết hôn hợp pháp chỉ bằng việc sửa chữa, xác nhận hoặc thực hiện thêm thủ tục đối với giấy tờ đó. Nếu hai bên thực sự có nhu cầu xác lập quan hệ hôn nhân, cần thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo đúng điều kiện và trình tự pháp luật.

Dùng giấy tờ của người khác để đăng ký kết hôn bị phạt thế nào?

Theo Điều 38 Nghị định 109/2026/NĐ-CP, hành vi cho người khác sử dụng giấy tờ của mình để đăng ký kết hôn hoặc sử dụng giấy tờ của người khác để đăng ký kết hôn có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Mức xử lý cụ thể còn phụ thuộc vào hành vi và tình tiết của vụ việc.

Cung cấp thông tin sai sự thật khi đăng ký kết hôn bị phạt bao nhiêu?

Người cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cam đoan, làm chứng sai sự thật về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo Điều 38 Nghị định 109/2026/NĐ-CP.

Lợi dụng kết hôn để xin visa, nhập cư có bị xử phạt không?

Có thể bị xử phạt nếu việc kết hôn bị lợi dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch, hưởng chế độ ưu đãi hoặc đạt mục đích khác mà không nhằm xây dựng gia đình. Đây là hành vi cần phân biệt với việc làm hoặc sử dụng giấy kết hôn giả và được quy định riêng trong Nghị định 109/2026/NĐ-CP.

Giấy kết hôn giả có giá trị pháp lý không?

Không. Giấy tờ giả không phải là Giấy chứng nhận kết hôn được cơ quan có thẩm quyền cấp hợp pháp và không thể tự làm phát sinh quan hệ hôn nhân hợp pháp. Nếu có nhu cầu xác lập quan hệ vợ chồng, hai bên cần thực hiện đăng ký kết hôn theo đúng quy định.

Làm giấy kết hôn giả có thể dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính hoặc trách nhiệm hình sự tùy theo hành vi, tính chất và mức độ vi phạm. Nếu đang gặp vấn đề liên quan đến giấy kết hôn giả, đăng ký kết hôn hoặc xử lý hồ sơ hộ tịch, việc xác định đúng hành vi và căn cứ pháp luật là rất quan trọng để tránh phát sinh thêm vi phạm. ACC Đà Nẵng cung cấp thông tin và hỗ trợ tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến hôn nhân, hộ tịch và giấy tờ theo quy định hiện hành.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *