Kiểm sát viên giữ vai trò then chốt trong việc thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp tại Việt Nam. Việc nắm rõ chức năng, nhiệm vụ của vị trí này giúp người dân hiểu rõ hơn về cơ chế bảo vệ pháp luật. Bài viết sau đây sẽ phân tích chi tiết cùng ACC Đà Nẵng.

1. Kiểm sát viên là gì? Tìm hiểu chi tiết
Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định. Theo Điều 74 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân hiện hành, được cập nhật tại Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH năm 2026, Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm để thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.
Theo Điều 107 Hiến pháp năm 2013, Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân theo Điều 83 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân hiện hành.
Hiện nay, các ngạch Kiểm sát viên gồm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp và Kiểm sát viên sơ cấp theo Điều 76 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân hiện hành.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của kiểm sát viên
Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp theo sự phân công và quy định của pháp luật. Trong tố tụng hình sự, Kiểm sát viên thực hiện các hoạt động như công bố cáo trạng, xét hỏi, luận tội, tranh luận và phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa.
Trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử, Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo pháp luật tố tụng và sự phân công của Viện trưởng, trong đó có việc yêu cầu cung cấp tài liệu liên quan đến vụ án khi cần thiết.
Đối với bản án, quyết định của Tòa án, quyền kháng nghị thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định pháp luật tố tụng. Kiểm sát viên được phân công có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, phát hiện vi phạm và báo cáo, đề xuất lãnh đạo Viện xem xét kháng nghị theo thẩm quyền; không phải mọi Kiểm sát viên đều có quyền tự mình ban hành quyết định kháng nghị.
3. Điều kiện bổ nhiệm kiểm sát viên
Để được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên, người được tuyển chọn phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung và điều kiện tương ứng với từng ngạch. Theo Điều 75 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân hiện hành, tiêu chuẩn chung gồm là công dân Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng và tinh thần bảo vệ pháp chế. Người được bổ nhiệm phải có trình độ cử nhân luật trở lên, được đào tạo nghiệp vụ kiểm sát, có thời gian làm công tác thực tiễn và sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ.
Ngoài tiêu chuẩn chung, pháp luật quy định điều kiện riêng đối với từng ngạch. Chẳng hạn, đối với Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Điều 80 quy định các điều kiện riêng, trong đó trường hợp thông thường phải đã là Kiểm sát viên cao cấp ít nhất 05 năm.
Quy trình thi tuyển, xét chọn và bổ nhiệm Kiểm sát viên được thực hiện theo quy định của pháp luật và Thông tư 02/2026/TT-VKSTC.
>> Đọc thêm: Tốt nghiệp Học viện Kiểm sát ra làm gì?
4. Quy trình bổ nhiệm và quản lý kiểm sát viên
Quy trình bổ nhiệm Kiểm sát viên được thực hiện theo tiêu chuẩn, trình tự thi tuyển hoặc xét chọn và thẩm quyền được pháp luật quy định.
Bước 1: Lựa chọn và đào tạo
Người đáp ứng điều kiện theo từng ngạch được tuyển chọn, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát theo quy định.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Hồ sơ được xem xét về tiêu chuẩn, điều kiện, quá trình công tác và năng lực chuyên môn theo quy định.
Bước 3: Trình và quyết định bổ nhiệm
Theo khoản 4 và khoản 5 Điều 63 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân hiện hành, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; đồng thời Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, trung cấp và sơ cấp.
Bước 4: Quản lý và thực hiện nhiệm vụ
Sau khi được bổ nhiệm, Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, chỉ đạo của Viện trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Theo Điều 83, nếu có căn cứ cho rằng quyết định của Viện trưởng trái pháp luật, Kiểm sát viên có quyền từ chối nhiệm vụ và phải báo cáo bằng văn bản. Nếu Viện trưởng vẫn quyết định thi hành, Kiểm sát viên phải chấp hành và thực hiện việc báo cáo theo quy định.
5. Câu hỏi thường gặp
Kiểm sát viên có được độc lập trong việc thực hiện nhiệm vụ không?
Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khi thực hiện nhiệm vụ. Theo Điều 83 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân hiện hành, nếu có căn cứ cho rằng quyết định của Viện trưởng trái pháp luật, Kiểm sát viên có quyền từ chối nhiệm vụ và phải báo cáo bằng văn bản; nếu Viện trưởng vẫn quyết định thi hành thì Kiểm sát viên phải chấp hành theo quy định.
Kiểm sát viên có thẩm quyền kháng nghị bản án không?
Kiểm sát viên không đương nhiên có quyền tự mình ban hành quyết định kháng nghị. Quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân theo pháp luật tố tụng. Kiểm sát viên được phân công có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, phát hiện vi phạm và báo cáo, đề xuất lãnh đạo Viện xem xét kháng nghị theo thẩm quyền.
Điều kiện để kiểm sát viên được bổ nhiệm cần những gì?
Người được bổ nhiệm Kiểm sát viên phải đáp ứng tiêu chuẩn chung tại Điều 75 và điều kiện cụ thể của từng ngạch theo Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân hiện hành. Các yêu cầu gồm quốc tịch, phẩm chất đạo đức, trình độ cử nhân luật, đào tạo nghiệp vụ kiểm sát, thời gian công tác thực tiễn và sức khỏe theo quy định.
Kiểm sát viên là vị trí then chốt góp phần duy trì trật tự pháp luật và bảo vệ quyền lợi chính đáng của công dân. Để được tư vấn chi tiết hơn về các vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ ACC Đà Nẵng ngay hôm nay để nhận hỗ trợ chuyên nghiệp và kịp thời.
Để lại một bình luận