Giấy ủy quyền sử dụng tài khoản ngân hàng là một văn bản pháp lý quan trọng, cho phép chủ tài khoản ủy quyền cho người khác thực hiện các giao dịch tài chính thay mình. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu giấy ủy quyền, quy trình thực hiện, và các quy định pháp luật liên quan, cùng ACC Đà Nẵng đơn vị hỗ trợ tư vấn pháp lý uy tín.

1. Giấy ủy quyền sử dụng tài khoản ngân hàng là gì?
Giấy ủy quyền sử dụng tài khoản ngân hàng là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa chủ tài khoản (bên ủy quyền) và người được ủy quyền, cho phép người được ủy quyền thực hiện các giao dịch tài chính thay mặt chủ tài khoản.
- Khái niệm và ý nghĩa của giấy ủy quyền: Theo Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền. Giấy ủy quyền sử dụng tài khoản ngân hàng thường được sử dụng khi chủ tài khoản không thể trực tiếp thực hiện các giao dịch như rút tiền, chuyển khoản, hoặc quản lý tài khoản do bận rộn, ở xa, hoặc các lý do khác.
- Phạm vi ủy quyền: Phạm vi ủy quyền được ghi rõ trong giấy ủy quyền, bao gồm các giao dịch như rút tiền, chuyển khoản, phát hành séc, hoặc quản lý sổ tiết kiệm. Chủ tài khoản có thể giới hạn số tiền giao dịch tối đa hoặc thời hạn ủy quyền để kiểm soát rủi ro. Theo Khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN, việc ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán phải được lập thành văn bản, kèm theo bản đăng ký mẫu chữ ký và bản sao giấy tờ tùy thân của người được ủy quyền.
- Tính pháp lý và giá trị: Giấy ủy quyền không bắt buộc phải công chứng, trừ một số trường hợp liên quan đến tài sản có giá trị lớn như chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Điều 10 Luật Đất đai 2024). Tuy nhiên, để tăng tính pháp lý, các bên có thể yêu cầu chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc văn phòng công chứng. Văn bản ủy quyền cần được soạn thảo rõ ràng, đầy đủ thông tin để tránh tranh chấp về sau.
2. Mẫu giấy ủy quyền sử dụng tài khoản ngân hàng
Mẫu giấy ủy quyền sử dụng tài khoản ngân hàng cần tuân theo các quy định pháp luật và yêu cầu của ngân hàng để đảm bảo hiệu lực.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
GIẤY ỦY QUYỀN SỬ DỤNG TÀI KHOẢN
Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội …………………….
Tôi tên là: …………….……………….……………….…………….………………….
Là chủ tài khoản số .…………..………………………………………………………
Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số:….…………Ngày cấp:………………Nơi cấp:………
Địa chỉ: …………….………………….………………………….…………….…………
Nay, tôi viết giấy ủy quyền cho Ông/Bà/:…………….………………….…………..
Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu số:……………Ngày cấp:………………Nơi cấp:……..
Địa chỉ:……….…………………..……………………………………
Được toàn quyền sử dụng tài khoản trên (trừ việc đóng tài khoản)
– Thời hạn ủy quyền từ ngày …../.…/……đến ngày……/……/……
– Trong thời hạn ủy quyền:
Người ủy quyền:
□ Không sử dụng □ Có được sử dụng (người UQ, người được UQ đều được sử dụng)
– Nếu có tranh chấp tài sản xảy ra tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
– Giấy ủy quyền này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế cho các giấy ủy quyền đã ký trước đây (nếu có).
(Giấy ủy quyền này chỉ có giá trị khi được người ủy quyền và người được ủy quyền đính thân ký tại NHCSXH hoặc có xác nhận của Cơ quan có thẩm quyền).
|
|
…………, ngày ……. tháng …… năm ……… |
|
XÁC NHẬN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI |
|
|
GIAO DỊCH VIÊN |
GIÁM ĐỐC |
>>> Tải Mẫu giấy ủy quyền sử dụng tài khoản ngân hàng tại đây
3. Quy trình làm giấy ủy quyền sử dụng tài khoản ngân hàng
Quy trình làm giấy ủy quyền sử dụng tài khoản ngân hàng cần tuân thủ các bước cụ thể để đảm bảo tính hợp pháp và được ngân hàng chấp nhận.
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ cần thiết
Chủ tài khoản cần chuẩn bị các giấy tờ như giấy ủy quyền (theo mẫu của ngân hàng hoặc tự soạn), bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của cả bên ủy quyền và bên được ủy quyền, và bản đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền. Theo Khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN, nếu bản sao không được chứng thực, cần xuất trình bản chính để ngân hàng đối chiếu. Hồ sơ cần được chuẩn bị kỹ lưỡng để tránh việc bổ sung gây mất thời gian. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại ngân hàng
Chủ tài khoản hoặc đại diện hợp pháp đến ngân hàng nơi mở tài khoản để nộp hồ sơ. Một số ngân hàng như Vietcombank, BIDV, hoặc Agribank có thể cung cấp mẫu giấy ủy quyền tại quầy giao dịch. Ngân hàng sẽ kiểm tra thông tin, đặc biệt là chữ ký và giấy tờ tùy thân, để đảm bảo tính xác thực. Trong trường hợp ủy quyền cho người thân ở xa, giấy ủy quyền có thể cần chứng thực tại UBND cấp xã hoặc văn phòng công chứng (Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP). - Bước 3: Xác nhận giấy ủy quyền
Sau khi kiểm tra, ngân hàng sẽ xác nhận giấy ủy quyền bằng cách đóng dấu hoặc ghi nhận vào hệ thống. Người được ủy quyền sẽ được cấp bản giấy ủy quyền có xác nhận để sử dụng trong các giao dịch sau này. Theo Điều 565 Bộ luật Dân sự 2015, người được ủy quyền phải thực hiện đúng phạm vi ủy quyền và báo cáo kết quả cho chủ tài khoản. - Bước 4: Thực hiện giao dịch
Người được ủy quyền sử dụng giấy ủy quyền đã xác nhận để thực hiện các giao dịch như rút tiền, chuyển khoản, hoặc quản lý sổ tiết kiệm. Ngân hàng sẽ kiểm tra chữ ký và giấy tờ tùy thân của người được ủy quyền để đảm bảo không có sai sót. Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, ngân hàng không chịu trách nhiệm, như đã cam kết trong giấy ủy quyền.
4. Trường hợp chấm dứt hiệu lực của giấy ủy quyền
Giấy ủy quyền sử dụng tài khoản ngân hàng có thể chấm dứt hiệu lực trong một số trường hợp theo quy định pháp luật.
- Hết thời hạn ủy quyền: Nếu giấy ủy quyền ghi rõ thời hạn, nó sẽ tự động hết hiệu lực khi đến thời điểm quy định. Trong trường hợp không ghi thời hạn, theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015, giấy ủy quyền có hiệu lực 1 năm kể từ ngày xác lập. Sau khi hết hiệu lực, bên được ủy quyền không thể tiếp tục thực hiện giao dịch.
- Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền mất năng lực hành vi dân sự: Theo Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015, giấy ủy quyền sẽ vô hiệu nếu một trong hai bên mất năng lực hành vi dân sự, mất tích, hoặc qua đời. Trong trường hợp này, bên còn lại cần thông báo ngay cho ngân hàng để hủy bỏ ủy quyền.
- Bên ủy quyền đơn phương chấm dứt: Bên ủy quyền có quyền chấm dứt hợp đồng ủy quyền bất kỳ lúc nào, nhưng phải thông báo bằng văn bản cho ngân hàng và bên được ủy quyền. Theo Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015, nếu việc chấm dứt không có căn cứ pháp lý, bên ủy quyền phải bồi thường thiệt hại nếu có.
- Xử lý tranh chấp phát sinh: Nếu xảy ra tranh chấp giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền, ngân hàng không chịu trách nhiệm, như đã cam kết trong giấy ủy quyền. Các bên cần tự giải quyết tranh chấp hoặc đưa ra tòa án theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, quy định về hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu.
>>>> Xem thêm bài viết: Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN bằng tiếng Anh
Giấy ủy quyền sử dụng tài khoản ngân hàng là công cụ quan trọng giúp chủ tài khoản linh hoạt trong việc quản lý tài chính, đặc biệt khi không thể trực tiếp thực hiện giao dịch. Nếu bạn cần hỗ trợ tư vấn về thủ tục pháp lý, hãy liên hệ ACC Đà Nẵng để được đội ngũ chuyên gia hỗ trợ nhé!
Để lại một bình luận