Bảo lãnh vô điều kiện không hủy ngang là một công cụ tài chính quan trọng, đảm bảo các nghĩa vụ thanh toán hoặc thực hiện hợp đồng được thực hiện đúng cam kết trong các giao dịch thương mại, xây dựng và bất động sản. Với tính chất đặc thù, loại bảo lãnh này mang lại sự an tâm cho các bên liên quan, đặc biệt trong bối cảnh pháp luật Việt Nam ngày càng chặt chẽ. Cùng ACC Đà Nẵng tìm hiểu chi tiết để nắm rõ công cụ tài chính này.
1. Bảo lãnh vô điều kiện không hủy ngang là gì?
Bảo lãnh vô điều kiện không hủy ngang là cách gọi thường dùng để chỉ cam kết bảo lãnh trong đó bên bảo lãnh cam kết thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận bảo lãnh theo nội dung của cam kết khi phát sinh yêu cầu hợp lệ, đồng thời cam kết đó không thể đơn phương hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực nếu không thuộc trường hợp được phép theo thỏa thuận hoặc pháp luật.
Về bản chất, bảo lãnh là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Theo Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015, bên bảo lãnh cam kết với bên có quyền sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Trường hợp bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh là tổ chức tín dụng, hoạt động bảo lãnh còn phải tuân thủ quy định chuyên ngành về bảo lãnh ngân hàng. (vanban.chinhphu.vn)
Theo Thông tư 61/2024/TT-NHNN, cam kết bảo lãnh là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Cam kết bảo lãnh có thể được phát hành dưới hình thức thư bảo lãnh hoặc hợp đồng bảo lãnh.
2. Đặc điểm của bảo lãnh vô điều kiện không hủy ngang
Bảo lãnh vô điều kiện không hủy ngang có một số đặc điểm đáng chú ý sau:
- Thứ nhất, nghĩa vụ bảo lãnh được xác lập thông qua cam kết của bên bảo lãnh: Bên bảo lãnh cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng trong phạm vi và điều kiện được quy định tại cam kết bảo lãnh. Đối với bảo lãnh ngân hàng, cam kết có thể được thể hiện dưới hình thức thư bảo lãnh hoặc hợp đồng bảo lãnh theo quy định của Thông tư 61/2024/TT-NHNN.
- Thứ hai, tính “vô điều kiện” phụ thuộc vào nội dung cam kết bảo lãnh: Bên nhận bảo lãnh không nên hiểu rằng chỉ cần gửi bất kỳ yêu cầu thanh toán nào thì ngân hàng đương nhiên phải thanh toán. Yêu cầu thanh toán phải được thực hiện trong thời hạn và đáp ứng các yêu cầu được quy định tại cam kết bảo lãnh. Vì vậy, trước khi ký kết, các bên cần kiểm tra kỹ điều khoản về căn cứ yêu cầu thanh toán, thời hạn gửi yêu cầu, hình thức văn bản, người có thẩm quyền ký và các tài liệu phải cung cấp.
- Thứ ba, cam kết có tính không hủy ngang trong thời hạn hiệu lực: Khi cam kết được xác lập theo hình thức không hủy ngang, bên bảo lãnh không thể tùy ý đơn phương hủy bỏ cam kết trong thời hạn hiệu lực nếu không có căn cứ theo thỏa thuận hoặc pháp luật. Đây là yếu tố giúp tăng mức độ bảo đảm cho bên nhận bảo lãnh, đặc biệt trong các hợp đồng có giá trị lớn hoặc thời gian thực hiện dài.
- Thứ tư, nghĩa vụ thanh toán bị giới hạn bởi số tiền và thời hạn bảo lãnh: Bên bảo lãnh chỉ thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi trách nhiệm đã cam kết. Do đó, bên nhận bảo lãnh cần kiểm tra số tiền bảo lãnh, thời hạn hiệu lực và thời điểm phát sinh nghĩa vụ thanh toán trước khi yêu cầu ngân hàng thực hiện bảo lãnh.
- Thứ năm, cần phân biệt với bảo lãnh có điều kiện: Với bảo lãnh có điều kiện, việc thanh toán phụ thuộc vào việc bên nhận bảo lãnh đáp ứng những điều kiện hoặc xuất trình những chứng từ được quy định trong cam kết. Với bảo lãnh được thiết kế theo hướng vô điều kiện, yêu cầu thanh toán thường không đặt nặng việc chứng minh tranh chấp của hợp đồng cơ sở nhưng vẫn phải tuân thủ các yêu cầu về thanh toán được quy định trong chính cam kết bảo lãnh.
3. Hồ sơ yêu cầu phát hành bảo lãnh vô điều kiện không hủy ngang
Để được ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng xem xét phát hành bảo lãnh, khách hàng cần cung cấp hồ sơ theo yêu cầu của tổ chức tín dụng và quy định về bảo lãnh ngân hàng. Thông thường, khách hàng có thể cần chuẩn bị các nhóm tài liệu sau:
- Đề nghị cấp bảo lãnh theo mẫu của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng;
- Hồ sơ pháp lý của khách hàng, chẳng hạn giấy tờ xác định tư cách pháp lý, thông tin người đại diện và người có thẩm quyền giao dịch;
- Tài liệu về nghĩa vụ được bảo lãnh, như hợp đồng kinh tế, hợp đồng xây dựng, thỏa thuận mua bán hoặc các tài liệu khác làm căn cứ phát sinh nghĩa vụ;
- Tài liệu chứng minh mục đích và phạm vi bảo lãnh, trong đó thể hiện loại bảo lãnh, số tiền, thời hạn và bên nhận bảo lãnh;
- Tài liệu về tình hình tài chính và khả năng thực hiện nghĩa vụ của khách hàng theo yêu cầu thẩm định của tổ chức tín dụng;
- Tài liệu về biện pháp bảo đảm, nếu tổ chức tín dụng yêu cầu khách hàng thực hiện biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ hoàn trả khi ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
- Các tài liệu khác theo yêu cầu của từng tổ chức tín dụng và từng giao dịch cụ thể.
4. Quy trình phát hành bảo lãnh vô điều kiện không hủy ngang
Bảo lãnh vô điều kiện không hủy ngang được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận cấp bảo lãnh giữa ngân hàng và khách hàng, sau đó ngân hàng phát hành cam kết bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh. Theo Thông tư 61/2024/TT-NHNN, quy trình thực tế có thể khác nhau tùy ngân hàng và từng giao dịch cụ thể.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị phát hành bảo lãnh
Khách hàng có nhu cầu phát hành bảo lãnh chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu của ngân hàng. Về điều kiện của khách hàng, Điều 11 Thông tư 61/2024/TT-NHNN yêu cầu khách hàng có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự; nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ tài chính hợp pháp; đồng thời được ngân hàng đánh giá có khả năng hoàn trả số tiền ngân hàng phải trả thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Việc ký quỹ hoặc áp dụng tài sản bảo đảm không phải mặc nhiên bắt buộc trong mọi trường hợp. Theo Điều 18, ngân hàng và khách hàng có thể thỏa thuận áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm; nếu áp dụng thì thực hiện theo quy định pháp luật và quy định nội bộ của ngân hàng.
Bước 2: Ngân hàng thẩm định và phê duyệt
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, ngân hàng thực hiện thẩm định khách hàng, nghĩa vụ được bảo lãnh và các tài liệu liên quan theo quy trình nội bộ. Nội dung thẩm định có thể tập trung vào năng lực pháp lý của khách hàng, tính hợp pháp của nghĩa vụ được bảo lãnh, khả năng hoàn trả khoản tiền ngân hàng có thể phải trả thay và biện pháp bảo đảm nếu có. Đối với khách hàng là tổ chức không cư trú, Điều 12 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định thêm các điều kiện riêng, trong đó có trường hợp khách hàng phải có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam, ký quỹ đủ 100% giá trị bảo lãnh hoặc có tài sản bảo đảm đủ 100% giá trị bảo lãnh theo quy định.
Bước 3: Ký thỏa thuận cấp bảo lãnh và phát hành cam kết bảo lãnh
Nếu hồ sơ được chấp thuận, ngân hàng và khách hàng lập thỏa thuận cấp bảo lãnh. Trên cơ sở thỏa thuận này, ngân hàng phát hành cam kết bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh. Theo Điều 16 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, cam kết bảo lãnh phải thể hiện các nội dung quan trọng như:
- Số hiệu cam kết bảo lãnh;
- Thông tin của các bên;
- Ngày phát hành, thời điểm bắt đầu và hết hiệu lực;
- Số tiền và đồng tiền bảo lãnh;
- Nghĩa vụ được bảo lãnh;
- Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
- Hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
- Cách thức kiểm tra tính xác thực của cam kết bảo lãnh.
Do đó, khi phát hành bảo lãnh vô điều kiện không hủy ngang, các bên cần kiểm tra kỹ nội dung cam kết, đặc biệt là điều kiện yêu cầu thanh toán, thời hạn hiệu lực và hồ sơ cần xuất trình khi yêu cầu ngân hàng thực hiện nghĩa vụ.
Bước 4: Yêu cầu ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Khi phát sinh căn cứ yêu cầu thực hiện bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh gửi hồ sơ yêu cầu cho ngân hàng theo đúng nội dung được quy định trong cam kết bảo lãnh. Ngân hàng kiểm tra hồ sơ và đối chiếu với các điều khoản, điều kiện của cam kết bảo lãnh. Hồ sơ được xem là hợp lệ khi ngân hàng nhận đủ hồ sơ trong thời hạn hiệu lực của cam kết và hồ sơ đáp ứng đầy đủ các điều kiện thực hiện nghĩa vụ đã quy định trong cam kết. Đối với bảo lãnh ngân hàng thông thường, trong 05 ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hợp lệ, ngân hàng phải thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
Bước 5: Ngân hàng trả thay và khách hàng hoàn trả
Nếu ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, ngân hàng đồng thời hạch toán ghi nợ vào tài khoản cho vay bắt buộc đối với số tiền đã trả thay cho bên được bảo lãnh và thông báo cho khách hàng. Khách hàng có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ số tiền ngân hàng đã trả thay cùng tiền lãi theo quy định của Thông tư 61/2024/TT-NHNN và thỏa thuận giữa các bên. Trường hợp ngân hàng trả thay bằng đồng Việt Nam, khoản tiền trả thay được hạch toán cho vay bắt buộc bằng đồng Việt Nam; trường hợp trả thay bằng ngoại tệ thì việc hạch toán và hoàn trả được thực hiện theo quy định tương ứng.
Bước 6: Gia hạn hoặc chấm dứt bảo lãnh
Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành hoặc thời điểm khác theo thỏa thuận của các bên cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt. Các bên có thể thỏa thuận gia hạn thời hạn hiệu lực phù hợp với quy định pháp luật. Theo Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp như:
- Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh chấm dứt;
- Nghĩa vụ bảo lãnh đã được thực hiện đúng cam kết;
- Bảo lãnh được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác theo thỏa thuận;
- Cam kết bảo lãnh hết hiệu lực;
- Bên nhận bảo lãnh miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
- Theo thỏa thuận của các bên;
- Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.
5. Bảo lãnh vô điều kiện không hủy ngang thường được sử dụng khi nào?
Bảo lãnh vô điều kiện không hủy ngang thường được sử dụng trong các giao dịch mà bên nhận bảo lãnh cần một cam kết thanh toán có tính bảo đảm cao từ ngân hàng. Một số trường hợp thường gặp gồm:
- Bảo lãnh dự thầu: Bảo đảm nghĩa vụ của nhà thầu trong quá trình tham gia đấu thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Bảo đảm việc bên được bảo lãnh thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký.
- Bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng: Bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả khoản tiền tạm ứng trong trường hợp bên nhận tạm ứng không thực hiện hoặc không hoàn thành nghĩa vụ theo thỏa thuận.
- Bảo lãnh bảo hành: Bảo đảm nghĩa vụ bảo hành của nhà thầu hoặc bên cung cấp sau khi hoàn thành việc giao hàng, thi công hoặc cung cấp dịch vụ.
- Một số giao dịch tín dụng, thương mại khác: Các bên có thể thỏa thuận sử dụng bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính.
6. Lưu ý khi sử dụng bảo lãnh vô điều kiện không hủy ngang
Việc sử dụng bảo lãnh vô điều kiện không hủy ngang cần được thực hiện thận trọng vì quyền và nghĩa vụ của các bên phụ thuộc nhiều vào nội dung cam kết bảo lãnh. Một số vấn đề cần lưu ý gồm:
- Kiểm tra tính xác thực của cam kết bảo lãnh: Bên nhận bảo lãnh nên xác minh cam kết trực tiếp với ngân hàng phát hành theo phương thức được ngân hàng cung cấp. Điều 16 Thông tư 61/2024/TT-NHNN yêu cầu cam kết bảo lãnh phải có cách thức để bên nhận bảo lãnh kiểm tra tính xác thực; ngân hàng cũng có nghĩa vụ hướng dẫn việc kiểm tra và xác nhận tính xác thực của cam kết.
- Kiểm tra kỹ thời hạn bảo lãnh: Cần xác định rõ ngày bắt đầu, ngày hết hiệu lực và trường hợp chấm dứt hiệu lực của cam kết. Theo Điều 20, các bên có thể thỏa thuận gia hạn thời hạn hiệu lực phù hợp với quy định pháp luật. Nếu ngày hết hiệu lực rơi vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết thì được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo theo quy định.
- Đọc kỹ điều kiện yêu cầu thanh toán: “Vô điều kiện” không nên được hiểu là bên nhận bảo lãnh chỉ cần yêu cầu là ngân hàng chắc chắn phải thanh toán trong mọi trường hợp. Ngân hàng vẫn kiểm tra hồ sơ yêu cầu và đối chiếu với các điều kiện được quy định trong cam kết bảo lãnh. Hồ sơ không hợp lệ có thể là căn cứ để ngân hàng từ chối thực hiện nghĩa vụ.
- Xác định rõ hồ sơ yêu cầu thực hiện bảo lãnh: Điều 16 yêu cầu cam kết bảo lãnh phải quy định hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ, bao gồm yêu cầu thanh toán và danh mục chứng từ, tài liệu cần cung cấp. Bên nhận bảo lãnh cần chuẩn bị đúng các tài liệu này và gửi trong thời hạn hiệu lực của cam kết.
- Lưu ý nghĩa vụ hoàn trả của bên được bảo lãnh: Khi ngân hàng trả thay, số tiền này được hạch toán vào tài khoản cho vay bắt buộc và khách hàng phải hoàn trả cho ngân hàng theo quy định. Do đó, việc ngân hàng thanh toán cho bên nhận bảo lãnh không làm chấm dứt nghĩa vụ tài chính của bên được bảo lãnh đối với ngân hàng.
- Thỏa thuận rõ phương thức giải quyết tranh chấp: Các bên nên xác định rõ pháp luật áp dụng và cơ chế giải quyết tranh chấp trong thỏa thuận, cam kết bảo lãnh hoặc hợp đồng liên quan. Điều 16 Thông tư 61/2024/TT-NHNN yêu cầu cam kết bảo lãnh phải xác định pháp luật áp dụng; nếu không quy định cụ thể thì được hiểu là áp dụng pháp luật Việt Nam.
- Không nhầm bảo lãnh với nghĩa vụ thanh toán vô điều kiện tuyệt đối: Tính “vô điều kiện” và “không hủy ngang” phải được thể hiện và đánh giá trên chính nội dung cam kết bảo lãnh. Do đó, trước khi ký hợp đồng hoặc chấp nhận thư bảo lãnh, các bên nên kiểm tra số tiền bảo lãnh, thời hạn, điều kiện yêu cầu thanh toán, hồ sơ phải xuất trình và các trường hợp từ chối thanh toán.
>>>> Xem thêm bài viết: Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng?
7. Câu hỏi thường gặp
Bảo lãnh vô điều kiện không hủy ngang là gì?
Bảo lãnh vô điều kiện không hủy ngang là cách gọi phổ biến đối với cam kết bảo lãnh mà ngân hàng không được đơn phương hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực và việc thực hiện nghĩa vụ được xác định theo nội dung cam kết.
Bảo lãnh vô điều kiện không hủy ngang có được hủy bỏ không?
Thông thường, tính “không hủy ngang” có nghĩa là cam kết không được đơn phương hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực. Việc hủy bỏ hoặc chấm dứt bảo lãnh phải căn cứ vào nội dung cam kết, thỏa thuận giữa các bên và các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định pháp luật.
Ngân hàng có được từ chối thanh toán bảo lãnh vô điều kiện không hủy ngang không?
Có thể. “Vô điều kiện” không có nghĩa ngân hàng phải thanh toán bất kể trường hợp nào. Ngân hàng vẫn kiểm tra hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ và đối chiếu với điều kiện, thời hạn, số tiền và các nội dung được quy định trong cam kết bảo lãnh. Nếu hồ sơ không đáp ứng điều kiện thực hiện nghĩa vụ, ngân hàng có thể từ chối theo quy định.
Bảo lãnh vô điều kiện không hủy ngang thường được sử dụng trong trường hợp nào?
Loại bảo lãnh này thường được sử dụng trong bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng, bảo lãnh bảo hành và một số giao dịch thương mại, tín dụng khác. Tuy nhiên, việc một bảo lãnh có phải là “vô điều kiện, không hủy ngang” hay không phải được xác định dựa trên nội dung cụ thể của cam kết bảo lãnh.
Bên nhận bảo lãnh cần làm gì khi yêu cầu ngân hàng thanh toán?
Bên nhận bảo lãnh cần gửi hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ theo đúng nội dung cam kết và trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh. Ngân hàng sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trước khi thực hiện nghĩa vụ. Theo Thông tư 61/2024/TT-NHNN, trường hợp hồ sơ hợp lệ, ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong thời hạn theo quy định.
Bảo lãnh vô điều kiện không hủy ngang là một công cụ tài chính thiết yếu, đảm bảo an toàn và minh bạch trong các giao dịch thương mại, xây dựng, và bất động sản. Với sự hỗ trợ của các quy định pháp luật, loại bảo lãnh này mang lại sự an tâm tuyệt đối cho các bên liên quan. Hãy liên hệ ACC Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ soạn thảo thư bảo lãnh,
Để lại một bình luận