Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ là một trong những điều kiện tiên quyết để cá nhân có thể hành nghề trong lĩnh vực quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam. Việc nắm rõ các điều kiện và thủ tục cấp chứng chỉ này không chỉ giúp cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ mà còn đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các yêu cầu pháp lý, hồ sơ và quy trình thực hiện, cùng ACC Đà Nẵng tìm hiểu để có sự chuẩn bị tốt nhất.

1. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ
Theo khoản 2 Điều 97 Luật Chứng khoán năm 2019 và khoản 3 Điều 213 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP, cá nhân muốn được cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ phải đáp ứng các điều kiện về năng lực hành vi dân sự, chứng chỉ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc. Cụ thể, người đề nghị cấp chứng chỉ phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định pháp luật; có chứng chỉ chuyên môn quản lý quỹ và tài sản hoặc chứng chỉ tương đương; đồng thời có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm tại các bộ phận nghiệp vụ kinh doanh, đầu tư, tài chính, kế toán trong doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kiểm toán hoặc có chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài.
Ngoài các điều kiện trên, cá nhân phải đáp ứng điều kiện về chứng chỉ chuyên môn và kết quả thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định. Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại khoản 2 Điều 97 Luật Chứng khoán và khoản 3 Điều 213 Nghị định 155/2020/NĐ-CP là cơ sở để Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.
2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ
Để được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ, cá nhân cần chuẩn bị hồ sơ theo khoản 4 và khoản 5 Điều 213 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị đăng ký dự thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo mẫu quy định.
- Bản thông tin cá nhân theo mẫu quy định, được lập trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận hồ sơ.
- Phiếu lý lịch tư pháp được cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận hồ sơ; trường hợp áp dụng quy định nộp bổ sung thì thực hiện theo thời hạn luật định.
- Bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ, tiến sĩ.
- Bản sao chứng chỉ chuyên môn quản lý quỹ và tài sản hoặc chứng chỉ tương đương.
- 02 ảnh cỡ 4 x 6 cm, chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận hồ sơ.
Đối với cá nhân sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc chứng chỉ tương đương để đáp ứng điều kiện theo quy định, hồ sơ cần có giấy tờ chứng minh tương ứng. Giấy tờ do nước ngoài cấp phải được dịch sang tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo quy định. Hồ sơ được nộp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và không được hoàn lại, kể cả trường hợp cá nhân không dự thi hoặc không được cấp chứng chỉ.
Xem thêm: Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề luật sư là bao nhiêu?
3. Quy trình và thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ
Quy trình cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ được thực hiện theo Điều 213 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP, qua các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
==
Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch đồng thời với hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ theo quy định và nộp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Hồ sơ phải có đầy đủ giấy tờ theo quy định; Phiếu lý lịch tư pháp có thể được nộp trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết quả thi sát hạch được thông báo trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Cá nhân đăng ký dự thi phải nộp đủ chi phí dự thi theo quy định.
Bước 2: Tham dự kỳ thi sát hạch
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức thi sát hạch với hai phần gồm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán Việt Nam, cùng phần chuyên môn. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày kết thúc đợt thi, kết quả sát hạch được thông báo trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trường hợp kết quả chưa đạt một phần, cá nhân được thi lại phần chưa đạt trong thời hạn 01 năm theo quy định tại khoản 6 Điều 213 Nghị định 155/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung.
Bước 3: Xét cấp chứng chỉ
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết quả thi sát hạch được thông báo trên trang thông tin điện tử, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định cấp chứng chỉ và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị đủ điều kiện. Trường hợp từ chối cấp hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung Phiếu lý lịch tư pháp, cơ quan này phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử theo quy định.
Xem thêm: Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề điều dưỡng
4. Các trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ
Việc thu hồi chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ được quy định tại khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán năm 2019 nhằm bảo đảm việc hành nghề tuân thủ đúng pháp luật. Chứng chỉ có thể bị thu hồi khi người được cấp không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ, có hành vi vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán thuộc trường hợp bị thu hồi, hoặc không hành nghề chứng khoán trong 03 năm liên tục.
Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ phải ngừng hành nghề theo quy định. Trường hợp chứng chỉ bị thu hồi do không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hoặc không hành nghề trong 03 năm liên tục, cá nhân có thể đề nghị cấp lại nếu đáp ứng các điều kiện tương ứng theo Điều 214 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP. Do đó, người sở hữu chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ cần duy trì các điều kiện hành nghề và tuân thủ nghiêm túc quy định pháp luật trong quá trình làm việc.
5. Câu hỏi thường gặp
Thời hạn của chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ là bao lâu?
Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ không có thời hạn sử dụng cố định theo quy định chung. Tuy nhiên, người hành nghề phải duy trì các điều kiện hành nghề và tuân thủ quy định pháp luật. Theo khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán năm 2019, chứng chỉ có thể bị thu hồi nếu người được cấp không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ, vi phạm nghiêm trọng quy định pháp luật thuộc trường hợp bị thu hồi hoặc không hành nghề chứng khoán trong 03 năm liên tục.
Cá nhân nước ngoài có được cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ tại Việt Nam không?
Cá nhân nước ngoài có thể được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Theo khoản 3 Điều 213 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP, cá nhân có thể đáp ứng điều kiện về kinh nghiệm thông qua việc sở hữu chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài. Các giấy tờ do nước ngoài cấp phải được dịch sang tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo quy định.
Nếu hồ sơ bị từ chối, cá nhân có thể nộp lại hồ sơ không?
Cá nhân có thể nộp lại hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ sau khi khắc phục các lý do bị từ chối. Theo khoản 6 Điều 213 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP, trường hợp từ chối cấp chứng chỉ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Cá nhân cần căn cứ nội dung phản hồi để bổ sung, điều chỉnh hồ sơ hoặc hoàn thiện điều kiện còn thiếu trước khi thực hiện lại thủ tục.
Việc sở hữu chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ là yêu cầu bắt buộc và quan trọng đối với những ai muốn theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Hiểu rõ các điều kiện, hồ sơ và quy trình cấp chứng chỉ sẽ giúp cá nhân chủ động hơn trong việc chuẩn bị và thực hiện thủ tục một cách hiệu quả. Nếu bạn cần hỗ trợ chi tiết hoặc tư vấn chuyên sâu về thủ tục này, hãy liên hệ ACC Đà Nẵng để được hướng dẫn tận tình và chính xác nhất.
Để lại một bình luận