Có giấy kết hôn có đi nghĩa vụ quân sự không? Đây là thắc mắc phổ biến của nhiều công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, đặc biệt khi đã kết hôn hoặc đang có gia đình. Trên thực tế, việc đã đăng ký kết hôn không phải là căn cứ để đương nhiên được miễn nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, công dân có thể được tạm hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật. Cùng ACC Đà Nẵng tìm hiểu cụ thể các trường hợp này trong bài viết dưới đây.
1. Điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự hiện nay
Để được gọi nhập ngũ, công dân phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự. Một số điều kiện cơ bản cần xem xét gồm độ tuổi, tiêu chuẩn chính trị, sức khỏe và trình độ văn hóa.
- Điều kiện về độ tuổi: Theo Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi thuộc độ tuổi gọi nhập ngũ. Trường hợp công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ do học cao đẳng, đại học thì độ tuổi gọi nhập ngũ có thể kéo dài đến hết 27 tuổi.
- Điều kiện về tiêu chuẩn chính trị: Theo Thông tư 148/2018/TT-BQP, công dân được tuyển chọn nhập ngũ phải đáp ứng các tiêu chuẩn về chính trị theo quy định của Bộ Quốc phòng. Việc xem xét tiêu chuẩn chính trị được thực hiện dựa trên lý lịch, việc chấp hành pháp luật và các yêu cầu liên quan theo quy định hiện hành.
- Điều kiện về sức khỏe: Theo Thông tư 105/2023/TT-BQP, công dân được gọi nhập ngũ phải đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. Việc phân loại sức khỏe được thực hiện dựa trên kết quả khám và các tiêu chuẩn sức khỏe được pháp luật quy định.
- Điều kiện về trình độ văn hóa: Theo Thông tư 148/2018/TT-BQP, công dân được tuyển chọn nhập ngũ phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ văn hóa theo quy định. Việc tuyển chọn được thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương và yêu cầu tuyển quân trong từng thời kỳ.
- Xem xét trường hợp tạm hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ: Theo Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân thuộc một số trường hợp nhất định có thể được tạm hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ. Vì vậy, ngoài việc đáp ứng điều kiện về độ tuổi, sức khỏe, chính trị và trình độ văn hóa, cần kiểm tra thêm công dân có thuộc trường hợp tạm hoãn hoặc miễn theo quy định hay không.
2. Theo quy định có giấy kết hôn có đi nghĩa vụ quân sự?
Theo Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, việc có giấy đăng ký kết hôn không đồng nghĩa với việc công dân nam được miễn hoặc tự động tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Nếu vẫn trong độ tuổi gọi nhập ngũ và đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định, công dân đã kết hôn vẫn có thể được gọi thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Giấy đăng ký kết hôn có giá trị xác nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp giữa hai người, nhưng không phải là căn cứ riêng để miễn nghĩa vụ quân sự. Do đó, công dân đã kết hôn vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan như đăng ký nghĩa vụ quân sự, tham gia khám sức khỏe và chấp hành lệnh gọi nhập ngũ nếu thuộc trường hợp phải thực hiện.
Việc công dân có vợ, có con hoặc đang có gia đình cần được xem xét riêng với các trường hợp tạm hoãn, miễn gọi nhập ngũ mà pháp luật quy định. Công dân chỉ được tạm hoãn nếu đồng thời thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015. Chẳng hạn, nếu công dân là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân thuộc trường hợp luật định thì có thể được xem xét tạm hoãn. Tuy nhiên, không thể chỉ căn cứ vào việc đã kết hôn để kết luận công dân được tạm hoãn.
3. Các trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự
Theo khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân thuộc một trong các trường hợp luật định sẽ được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Các trường hợp này bao gồm:
- Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ: Công dân chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Việc xác định sức khỏe phải căn cứ vào kết quả khám theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Y tế.
- Là lao động duy nhất trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân: Công dân là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; hoặc gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm thì thuộc trường hợp được tạm hoãn.
- Có anh, chị hoặc em ruột đang thực hiện nghĩa vụ: Công dân có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ hoặc đang thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thuộc trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ.
- Đang học tập tại cơ sở giáo dục: Công dân đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông hoặc đang được đào tạo trình độ đại học, cao đẳng thuộc trường hợp luật định được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian của khóa đào tạo.
- Đang làm việc tại địa bàn thuộc diện được tạm hoãn: Một số công dân đang làm việc theo sự phân công, điều động tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
- Đang thực hiện nghĩa vụ dân quân thường trực: Công dân đang thực hiện nghĩa vụ dân quân thường trực thuộc trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ.
- Đang thuộc diện di dân, giãn dân: Công dân thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước thuộc trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ.
- Có thân nhân thuộc diện được pháp luật quy định: Một số trường hợp liên quan đến thân nhân của công dân cũng được pháp luật xem xét tạm hoãn gọi nhập ngũ, trong đó có trường hợp có anh, chị hoặc em ruột đang phục vụ tại ngũ hoặc thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
Xem thêm tại đây: Nhà có 2 anh em có đi nghĩa vụ không?
4. Các trường hợp được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự
Theo khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân thuộc một trong các trường hợp luật định được miễn gọi nhập ngũ. Các trường hợp này gồm:
- Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một: Công dân là con của liệt sĩ hoặc con của thương binh hạng một thuộc trường hợp được miễn gọi nhập ngũ.
- Anh hoặc em trai của liệt sĩ: Công dân là một anh hoặc một em trai của liệt sĩ thuộc trường hợp được miễn gọi nhập ngũ.
- Con của thương binh hạng hai, bệnh binh và người nhiễm chất độc da cam thuộc diện luật định: Con của thương binh hạng hai; con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; hoặc con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thuộc trường hợp được miễn theo quy định.
- Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân: Công dân làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân hoặc Công an nhân dân thuộc trường hợp được miễn gọi nhập ngũ.
- Cán bộ, công chức, viên chức và thanh niên xung phong công tác tại vùng đặc biệt khó khăn: Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên thuộc trường hợp được miễn gọi nhập ngũ.
Xem thêm: Công chức kết hôn với người nước ngoài được hay không?
5. Những trường hợp công dân không được đăng ký nghĩa vụ quân sự
Ngoài các trường hợp được tạm hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ, pháp luật còn quy định một số trường hợp không được đăng ký nghĩa vụ quân sự. Theo Điều 13 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Công dân đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích.
- Đang áp dụng biện pháp xử lý hành chính: Công dân đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đang được đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân: Công dân bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân cũng thuộc trường hợp không được đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp hoặc tình trạng nêu trên, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định.
6. Hậu quả pháp lý khi không thực hiện nghĩa vụ quân sự
Công dân có nghĩa vụ chấp hành lệnh gọi nhập ngũ theo quy định. Trường hợp không chấp hành, tùy hành vi và mức độ vi phạm, công dân có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Theo Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 37/2022/NĐ-CP, hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng có thể bị phạt từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng; hành vi gian dối nhằm trốn tránh thực hiện lệnh gọi nhập ngũ sau khi có kết quả khám tuyển đủ điều kiện có thể bị phạt từ 40 triệu đồng đến 50 triệu đồng; trường hợp không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ có thể bị phạt từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng. Đồng thời, người vi phạm còn có thể bị buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Trường hợp hành vi đủ dấu hiệu cấu thành tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự theo Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015, người vi phạm có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm; nếu thuộc các trường hợp định khung tăng nặng, mức phạt có thể từ 01 năm đến 05 năm tù.
7. Câu hỏi thường gặp
Đã kết hôn có được miễn nghĩa vụ quân sự không?
Không. Kết hôn không thuộc các trường hợp được miễn gọi nhập ngũ theo khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015. Việc miễn gọi nhập ngũ chỉ áp dụng khi công dân thuộc một trong các trường hợp được pháp luật quy định.
Đã kết hôn có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không?
Không phải cứ kết hôn là được tạm hoãn. Công dân đã kết hôn chỉ được tạm hoãn nếu đồng thời thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, chẳng hạn chưa đủ sức khỏe, là lao động duy nhất trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân hoặc đang học tập thuộc trường hợp luật định.
Vợ mang thai, chồng có được hoãn nghĩa vụ quân sự không?
Không đương nhiên được tạm hoãn chỉ vì vợ mang thai. Khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 không quy định việc có vợ đang mang thai là một căn cứ tạm hoãn độc lập. Trường hợp cụ thể cần được xem xét dựa trên các căn cứ tạm hoãn khác mà công dân có thể đáp ứng.
Có con nhỏ có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không?
Có con nhỏ không phải là căn cứ tạm hoãn độc lập theo Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015. Tuy nhiên, nếu công dân là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng con hoặc thân nhân không còn khả năng lao động, chưa đến tuổi lao động và đáp ứng đầy đủ điều kiện luật định thì có thể thuộc trường hợp được tạm hoãn.
Đang tổ chức đám cưới có được hoãn nghĩa vụ quân sự không?
Không. Việc đang chuẩn bị hoặc tổ chức đám cưới không phải là căn cứ tạm hoãn gọi nhập ngũ. Công dân cần căn cứ vào các trường hợp tạm hoãn, miễn được quy định cụ thể trong Luật Nghĩa vụ quân sự.
Đã kết hôn nhưng vẫn nhận lệnh gọi nhập ngũ phải làm gì?
Công dân cần kiểm tra nội dung lệnh gọi và thực hiện đúng yêu cầu nếu không thuộc trường hợp được tạm hoãn hoặc miễn. Nếu cho rằng mình thuộc diện tạm hoãn hoặc miễn, cần chuẩn bị các giấy tờ chứng minh và liên hệ cơ quan quân sự có thẩm quyền để được xem xét theo quy định.
Có giấy kết hôn có đi nghĩa vụ quân sự không? Câu trả lời là có thể vẫn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự. Việc kết hôn không phải là căn cứ để công dân được miễn hoặc tự động tạm hoãn gọi nhập ngũ. Nếu có hoàn cảnh gia đình đặc biệt hoặc thuộc một trong các trường hợp được pháp luật quy định, cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh để được cơ quan có thẩm quyền xem xét. Nếu còn thắc mắc về có giấy kết hôn có đi nghĩa vụ quân sự không, điều kiện tạm hoãn, miễn gọi nhập ngũ hoặc thủ tục liên quan, ACC Đà Nẵng có thể hỗ trợ giải đáp và hướng dẫn dựa trên trường hợp cụ thể.
Để lại một bình luận