Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-6:2018


Tiêu chuẩn TCVN 6663-6:2018 đóng vai trò là kim chỉ nam kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quan trắc và doanh nghiệp xác định chính xác chất lượng nguồn nước mặt tại Việt Nam. Việc tuân thủ đúng quy trình lấy mẫu không chỉ đảm bảo tính khách quan của dữ liệu mà còn là cơ sở pháp lý vững chắc để đánh giá mức độ tuân thủ bảo vệ môi trường cùng ACC Đà Nẵng.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-6:2018

1. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-6:2018

Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc thiết kế chương trình lấy mẫu, kỹ thuật lấy mẫu và xử lý mẫu nước từ các dòng sông, suối tự nhiên hoặc nhân tạo nhằm đánh giá chất lượng nước tổng thể. Nội dung này cung cấp khung pháp lý và kỹ thuật đồng bộ với hệ thống quản lý môi trường hiện hành tại Việt Nam.

Căn cứ vào Luật Bảo vệ môi trường 2020, việc quan trắc môi trường nước mặt phải được thực hiện bởi các đơn vị có đủ năng lực và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia như TCVN 6663-6:2018. Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi hoạt động từ khảo sát sơ bộ đến kiểm soát ô nhiễm định kỳ, giúp xác định các thành phần hóa lý, vi sinh và nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nước sông suối. Các tổ chức khi thực hiện lấy mẫu cần lưu ý rằng tiêu chuẩn này không áp dụng cho nước cửa sông hoặc nước ngầm, nơi có các đặc tính thủy động lực học khác biệt hoàn toàn so với dòng chảy thông thường.

Việc xác định phạm vi áp dụng đúng đắn giúp bên lấy mẫu lựa chọn được thiết bị và phương pháp bảo quản phù hợp, tránh sai số trong quá trình phân tích phòng thí nghiệm sau này. Đối với các đơn vị vận hành hệ thống xả thải, việc nắm vững TCVN 6663-6:2018 là yêu cầu bắt buộc để đối chiếu với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt như QCVN 08-MT:2023/BTNMTP (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt). Sự kết hợp giữa quy trình lấy mẫu chuẩn và giới hạn nồng độ cho phép tạo nên một hệ thống kiểm soát môi trường chặt chẽ và minh bạch.

2. Thiết kế chương trình và lựa chọn vị trí lấy mẫu nước mặt tối ưu

Việc lựa chọn vị trí lấy mẫu là bước then chốt quyết định tính đại diện của mẫu nước đối với toàn bộ khu vực khảo sát trong hệ thống sông suối phức tạp. Đoạn dẫn dưới đây sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết lập mạng lưới quan trắc theo đúng quy định kỹ thuật hiện hành.

Theo quy định tại Thông tư 10/2021/TT-BTNMT về kỹ thuật quan trắc môi trường, vị trí lấy mẫu phải được chọn tại những nơi có dòng chảy xáo trộn đều để đảm bảo mẫu có tính đại diện cao nhất cho mặt cắt ngang của dòng sông. Người thực hiện cần tránh lấy mẫu tại các khu vực nước đọng, vùng có dòng xoáy cục bộ hoặc quá gần bờ, trừ khi mục tiêu cụ thể là nghiên cứu sự ô nhiễm ven bờ từ một nguồn thải xác định. Đối với các con sông lớn, việc lấy mẫu có thể phải thực hiện ở nhiều độ sâu khác nhau và tại nhiều điểm trên mặt cắt ngang để tính toán được giá trị trung bình chính xác của nồng độ các chất.

Một chương trình lấy mẫu hoàn chỉnh theo TCVN 6663-6:2018 phải xác định rõ tần suất lấy mẫu dựa trên biến động của thủy văn và chu kỳ xả thải của các nguồn ô nhiễm xung quanh. Nếu dòng sông chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều hoặc theo mùa (mùa mưa và mùa khô), tần suất lấy mẫu cần được điều chỉnh linh hoạt để phản ánh đúng thực trạng chất lượng nước trong những điều kiện cực đoan nhất. Các chuyên gia cũng lưu ý rằng việc ghi chép lại tọa độ GPS và điều kiện thời tiết tại thời điểm lấy mẫu là bắt buộc để phục vụ cho công tác hậu kiểm và so sánh dữ liệu trong dài hạn.

Xem thêm: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10322:2014 về Đá xây dựng

3. Quy trình kỹ thuật thực hiện lấy mẫu nước sông và suối chi tiết

Quy trình lấy mẫu thực địa đòi hỏi sự tỉ mỉ và tuân thủ nghiêm ngặt các bước kỹ thuật để tránh gây nhiễm bẩn chéo hoặc làm thay đổi đặc tính lý hóa của mẫu. Nội dung dưới đây sẽ mô tả chi tiết các bước thực hiện từ chuẩn bị dụng cụ đến thao tác trực tiếp tại hiện trường.

Bước 1: Chuẩn bị thiết bị và làm sạch dụng cụ chứa mẫu chuyên dụng

Trước khi ra thực địa, tất cả các bình chứa bằng nhựa PE hoặc thủy tinh borosilicat phải được làm sạch theo quy trình nghiêm ngặt phù hợp với chỉ tiêu phân tích dự kiến. Người thực hiện phải kiểm tra độ kín của nắp chai, chuẩn bị các hóa chất bảo quản như axit nitric hoặc axit sulfuric nồng độ cao và đảm bảo các thiết bị đo nhanh tại chỗ như máy đo pH, DO, độ dẫn điện đã được hiệu chuẩn chính xác theo Luật Đo lường 2011. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng này giúp giảm thiểu rủi ro sai sót do thiết bị gây ra, đồng thời bảo đảm an toàn cho nhân viên lấy mẫu trong điều kiện làm việc sông nước.

Bước 2: Thao tác lấy mẫu tại điểm quan trắc đã xác định

Tại vị trí lấy mẫu, người thực hiện sử dụng thiết bị lấy mẫu chuyên dụng như gầu lấy mẫu hoặc bơm lấy mẫu tùy thuộc vào độ sâu và tốc độ dòng chảy của sông suối. Khi lấy mẫu bằng tay, bình chứa nên được hướng miệng về phía dòng chảy để tránh thu vào các vật nổi hoặc váng dầu mỡ không đại diện cho cột nước chính. Trong trường hợp lấy mẫu để phân tích vi sinh, các thao tác phải tuyệt đối vô trùng và bình chứa không được tráng rửa bằng nước sông trước khi lấy để tránh làm mất đi môi trường nuôi cấy hoặc làm nhiễm bẩn mẫu bởi vi khuẩn từ tay người thao tác.

Bước 3: Bảo quản, dán nhãn và vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm

Sau khi lấy đủ lượng mẫu cần thiết, cần thêm ngay hóa chất bảo quản và đóng chặt nắp, sau đó dán nhãn đầy đủ thông tin về mã mẫu, thời gian, địa điểm và người lấy mẫu. Mẫu nước phải được bảo quản lạnh trong các thùng xốp duy trì nhiệt độ từ 1°C đến 5°C và vận chuyển nhanh chóng về phòng thí nghiệm để tiến hành phân tích trong khoảng thời gian tối ưu thường là không quá 24 giờ. Quy trình này tuân thủ các quy định về lưu giữ mẫu tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP, đảm bảo rằng các kết quả phân tích sau đó có giá trị pháp lý khi đối chiếu với các tiêu chuẩn môi trường quốc gia.

Xem thêm: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8775:2011

4. Yêu cầu về an toàn lao động và kiểm soát chất lượng (QA/QC) hiện trường

An toàn lao động và kiểm soát chất lượng là hai yếu tố không thể tách rời trong quá trình thực thi tiêu chuẩn quan trắc môi trường tại các khu vực địa hình khó khăn. Phần này nhấn mạnh vào trách nhiệm bảo vệ con người và tính chính xác của dữ liệu trong quá trình áp dụng tiêu chuẩn quốc gia.

Về mặt an toàn, nhân viên thực hiện lấy mẫu nước sông suối phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động như áo phao, ủng, găng tay cao su và các thiết bị cứu hộ nếu làm việc trên thuyền hoặc cầu cao. Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, đơn vị tổ chức quan trắc có trách nhiệm đánh giá rủi ro hiện trường trước khi triển khai, đặc biệt là trong mùa lũ hoặc tại các khu vực có dòng chảy xiết nguy hiểm. Việc đảm bảo an toàn không chỉ bảo vệ sức khỏe nhân viên mà còn giúp quá trình lấy mẫu diễn ra suôn sẻ, không bị gián đoạn bởi các sự cố ngoài ý muốn.

Về kiểm soát chất lượng, việc lấy mẫu trắng hiện trường (field blanks) và mẫu lặp (duplicate samples) là bắt buộc để đánh giá sai số trong quá trình thao tác và vận chuyển. Theo hướng dẫn của TCVN 6663-6:2018, cứ khoảng 10 mẫu thực tế nên có 1 mẫu kiểm soát để đảm bảo rằng các dụng cụ và hóa chất bảo quản không gây nhiễm bẩn cho mẫu nước. Kết quả từ các mẫu QA/QC này sẽ là bằng chứng khoa học khẳng định độ tin cậy của bộ dữ liệu quan trắc, giúp các cơ quan quản lý nhà nước có cơ sở chuẩn xác để đưa ra các quyết định về xử phạt vi phạm hành chính hoặc cấp phép môi trường.

5. Giải đáp thắc mắc thường gặp về tiêu chuẩn lấy mẫu nước sông suối

Sự khác biệt chính giữa TCVN 6663-6:2018 và phiên bản cũ TCVN 6663-6:2008 là gì?

Cấu trúc của phiên bản TCVN 6663-6:2018 đã được cập nhật để tương thích hoàn toàn với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5667-6:2014, mang lại những thay đổi quan trọng về kỹ thuật lấy mẫu trong dòng chảy biến đổi. Phiên bản mới này bổ sung chi tiết hơn về các yêu cầu thiết bị lấy mẫu tự động, hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu tại các vùng có vận tốc dòng chảy thấp và các lưu ý về bảo quản mẫu vi sinh nghiêm ngặt hơn.

Tại sao không nên lấy mẫu nước ngay sát mép bờ sông hoặc tại các khu vực nước đứng?

Việc lấy mẫu sát bờ thường không phản ánh đúng chất lượng nước của toàn bộ dòng sông vì đây là nơi tập trung các chất lơ lửng, rác thải ven bờ và có sự trao đổi chất cục bộ giữa đất và nước. Theo TCVN 6663-6:2018, mẫu nước đại diện nhất phải được lấy ở vùng có dòng chảy chính (thalweg) nơi các thành phần trong nước được hòa trộn đồng nhất nhất.

Hóa chất bảo quản mẫu nước cần được sử dụng như thế nào để đúng quy định pháp luật?

Việc sử dụng hóa chất bảo quản phải tuân theo hướng dẫn chi tiết của TCVN 6663-3:2016 (về bảo quản và xử lý mẫu) được dẫn chiếu trong tiêu chuẩn phần 6 này. Thông thường, các mẫu phân tích kim loại nặng cần được axit hóa bằng $HNO_3$ để hạ pH xuống dưới 2, trong khi các mẫu phân tích nitơ hoặc phốt pho có thể cần dùng $H_2SO_4$.

Doanh nghiệp có được tự lấy mẫu nước để nộp báo cáo giám sát môi trường định kỳ không?

Căn cứ vào Nghị định 08/2022/NĐ-CP, các mẫu nước phục vụ báo cáo giám sát môi trường định kỳ hoặc lập hồ sơ cấp giấy phép môi trường phải được thực hiện bởi đơn vị có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (VIMCERTS). Mặc dù doanh nghiệp có thể tự lấy mẫu để kiểm tra nội bộ, nhưng kết quả đó thường không được công nhận về mặt pháp lý trong các giao dịch với cơ quan quản lý nhà nước.

Các cá nhân và tổ chức cần nắm vững quy trình kỹ thuật cũng như các quy định pháp luật liên quan để tối ưu hóa hoạt động quan trắc. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về thủ tục pháp lý môi trường hoặc cần hỗ trợ tư vấn chuyên sâu, hãy liên hệ ACC Đà Nẵng để nhận được sự trợ giúp tận tình nhất về tiêu chuẩn TCVN 6663-6:2018.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *