Nhà 1 mẹ 1 con có đi nghĩa vụ không là câu hỏi được nhiều gia đình quan tâm khi người con đến độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự. Trường hợp chỉ có một người con không đồng nghĩa với việc đương nhiên được miễn hoặc tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên, nếu người con thuộc diện lao động duy nhất trực tiếp nuôi dưỡng mẹ không còn khả năng lao động thì có thể được xem xét tạm hoãn theo quy định. Trong bài viết này, ACC Đà Nẵng sẽ giúp bạn làm rõ điều kiện, trường hợp tạm hoãn và những vấn đề cần lưu ý.
1. Nhà 1 mẹ 1 con có đi nghĩa vụ không?
Nhà 1 mẹ 1 con không đương nhiên được miễn hoặc tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Việc người con có phải thực hiện nghĩa vụ quân sự hay không còn phụ thuộc vào độ tuổi, tiêu chuẩn và các trường hợp được tạm hoãn, miễn gọi nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự.
Theo Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân nam đủ điều kiện về độ tuổi và đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định có thể được gọi nhập ngũ. Pháp luật không quy định trường hợp gia đình chỉ có một người mẹ và một người con trai là căn cứ để đương nhiên được miễn hoặc tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.
Tuy nhiên, nếu người con là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động thì có thể thuộc trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ theo điểm b khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015.
Vì vậy, trường hợp 1 mẹ 1 con cần phân biệt rõ: nếu người con chỉ là con duy nhất trong gia đình nhưng mẹ vẫn còn khả năng lao động và không thuộc trường hợp luật định thì việc có một mẹ, một con không phải căn cứ để tạm hoãn. Ngược lại, nếu người con thực sự là lao động duy nhất trực tiếp nuôi dưỡng mẹ không còn khả năng lao động và đáp ứng điều kiện theo luật, trường hợp này có thể được xem xét tạm hoãn.
2. Các trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự
Việc chỉ có một mẹ và một con không phải là căn cứ miễn nghĩa vụ quân sự. Người con chỉ được miễn gọi nhập ngũ khi thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015.
Một số trường hợp được miễn gọi nhập ngũ gồm:
- Con của liệt sĩ;
- Con của thương binh hạng một;
- Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
- Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân trong một số trường hợp theo quy định;
- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn trong thời gian luật định.
3. Hồ sơ xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự khi 1 mẹ 1 con
Trường hợp người con cho rằng mình thuộc diện được tạm hoãn do là lao động duy nhất trực tiếp nuôi dưỡng mẹ không còn khả năng lao động, cần chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để chứng minh hoàn cảnh thực tế và căn cứ đề nghị tạm hoãn.
Tùy từng trường hợp, hồ sơ có thể gồm:
- Đơn đề nghị tạm hoãn gọi nhập ngũ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
- Giấy tờ chứng minh quan hệ mẹ – con;
- Tài liệu chứng minh mẹ không còn khả năng lao động, nếu thuộc trường hợp này;
- Tài liệu chứng minh người con là lao động duy nhất và trực tiếp nuôi dưỡng mẹ;
- Các giấy tờ khác có liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để xác minh hoàn cảnh gia đình.
Người đề nghị cần kê khai trung thực, đầy đủ và cung cấp tài liệu chứng minh phù hợp. Việc chỉ có giấy tờ thể hiện gia đình có một mẹ và một con không đồng nghĩa với việc tự động được tạm hoãn; cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét các điều kiện cụ thể theo Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự.
Xem thêm tại đây: Người đã có gia đình có phải đi nghĩa vụ quân sự không?
4. Thủ tục xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự
Nếu người con thuộc trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ, gia đình cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh hoàn cảnh và thực hiện thủ tục theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Đối với trường hợp 1 mẹ 1 con, nếu muốn đề nghị tạm hoãn vì người con là lao động duy nhất trực tiếp nuôi dưỡng mẹ không còn khả năng lao động thì cần có tài liệu chứng minh rõ hoàn cảnh này.
Thông thường, người dân có thể thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Chuẩn bị đơn đề nghị tạm hoãn và các giấy tờ chứng minh hoàn cảnh gia đình. Tùy trường hợp, có thể cần giấy tờ chứng minh quan hệ mẹ – con, tình trạng sức khỏe hoặc khả năng lao động của mẹ và việc người con là người trực tiếp nuôi dưỡng.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ cho cơ quan quân sự có thẩm quyền tại địa phương theo hướng dẫn trong quá trình thực hiện công tác tuyển quân.
Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xem xét
Hồ sơ và hoàn cảnh gia đình sẽ được kiểm tra, đối chiếu với các trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015. Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu bổ sung tài liệu để làm rõ hoàn cảnh.
Bước 4: Nhận kết quả
Nếu đủ điều kiện, công dân được xác định thuộc trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ. Nếu không thuộc trường hợp được tạm hoãn, công dân vẫn thực hiện các bước tuyển quân theo quy định.
5. Lưu ý khi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong trường hợp 1 mẹ 1 con
Khi xem xét trường hợp 1 mẹ 1 con có đi nghĩa vụ không, gia đình cần phân biệt rõ giữa tạm hoãn và miễn nghĩa vụ quân sự. Một số lưu ý quan trọng gồm:
- Chỉ có một người con không phải là căn cứ để được miễn hoặc tạm hoãn. Cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể theo Luật Nghĩa vụ quân sự.
- Nếu người con là lao động duy nhất trực tiếp nuôi dưỡng mẹ không còn khả năng lao động, trường hợp này có thể thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ theo điểm b khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015.
- Tạm hoãn không có nghĩa là được miễn nghĩa vụ quân sự. Khi lý do tạm hoãn không còn, công dân vẫn có thể được xem xét gọi nhập ngũ nếu còn trong độ tuổi và đáp ứng các điều kiện theo quy định.
- Gia đình cần kê khai đúng và cung cấp đầy đủ giấy tờ chứng minh hoàn cảnh. Không nên chỉ dựa vào việc gia đình có một mẹ và một con để cho rằng chắc chắn được tạm hoãn.
- Nếu hoàn cảnh gia đình thay đổi, chẳng hạn mẹ có người khác trực tiếp chăm sóc hoặc tình trạng khả năng lao động thay đổi, người dân nên thông báo và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Trong trường hợp còn chưa rõ mình có thuộc diện tạm hoãn hay không, nên chuẩn bị các giấy tờ chứng minh hoàn cảnh và liên hệ cơ quan quân sự địa phương để được xem xét cụ thể.
6. Câu hỏi thường gặp
Gia đình chỉ có mẹ và con trai duy nhất có được miễn nghĩa vụ quân sự vĩnh viễn không?
Không. Việc gia đình chỉ có mẹ và một người con trai không phải là căn cứ để được miễn nghĩa vụ quân sự. Người con chỉ được tạm hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ khi thuộc một trong các trường hợp được pháp luật quy định.
Con trai duy nhất có được miễn nghĩa vụ quân sự không?
Không phải cứ là con trai duy nhất thì được miễn. Công dân chỉ được miễn gọi nhập ngũ khi thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự.
Con là lao động duy nhất nuôi mẹ có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không?
Có thể. Nếu người con là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng mẹ không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động thì có thể thuộc trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ theo điểm b khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự.
Nhà 1 mẹ 1 con có đi nghĩa vụ không còn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của người con và hoàn cảnh gia đình. Việc chỉ có một người mẹ và một người con trai không phải là căn cứ để đương nhiên được miễn hoặc tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Trường hợp người con là lao động duy nhất trực tiếp nuôi dưỡng mẹ không còn khả năng lao động có thể được xem xét tạm hoãn theo quy định. Gia đình nên chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh hoàn cảnh và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền để bảo đảm quyền lợi của mình. Nếu cần được tư vấn cụ thể về điều kiện, hồ sơ hoặc thủ tục tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, bạn có thể liên hệ ACC Đà Nẵng để được hỗ trợ.
Để lại một bình luận