Tiền hỗ trợ nuôi con nhỏ có tính thuế TNCN không? Giải đáp


Chăm sóc con nhỏ là một gánh nặng tài chính không nhỏ đối với người lao động.

Để giữ chân nhân tài, nhiều doanh nghiệp đã triển khai các khoản phụ cấp, hỗ trợ nuôi con. Tuy nhiên, câu hỏi khiến cả kế toán và nhân viên đau đầu là: Tiền hỗ trợ nuôi con nhỏ có tính thuế TNCN không? Nếu không nắm vững quy định pháp luật, doanh nghiệp dễ bị truy thu thuế, còn người lao động lại chịu thiệt thòi về thu nhập thực nhận. Bài viết này của ACC Đà Nẵng sẽ làm rõ mọi ngóc ngách pháp lý để bạn yên tâm thực hiện.

Tiền hỗ trợ nuôi con nhỏ có tính thuế TNCN không?
Tiền hỗ trợ nuôi con nhỏ có tính thuế TNCN không?

1. Tiền hỗ trợ nuôi con nhỏ là gì? Phân loại theo quy định thuế

Tiền hỗ trợ nuôi con nhỏ là khoản tiền mà cha hoặc mẹ có nghĩa vụ đóng góp để cùng chăm sóc, nuôi dưỡng con trong trường hợp hai người không còn chung sống với nhau, chẳng hạn như sau khi ly hôn hoặc ly thân. Khoản tiền này nhằm đảm bảo các nhu cầu thiết yếu của trẻ như ăn uống, học tập, y tế và sinh hoạt hàng ngày.

Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, người không trực tiếp nuôi con có trách nhiệm cấp dưỡng, và mức tiền hỗ trợ sẽ được xác định dựa trên khả năng tài chính của người cấp dưỡng cũng như nhu cầu thực tế của đứa trẻ. Nghĩa vụ này mang tính bắt buộc và có thể được điều chỉnh nếu hoàn cảnh của các bên thay đổi.

2. Tiền hỗ trợ nuôi con nhỏ có tính thuế TNCN không?

Tiền hỗ trợ nuôi con nhỏ có tính thuế TNCN không?
Tiền hỗ trợ nuôi con nhỏ có tính thuế TNCN không?

Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (được sửa đổi, bổ sung qua các năm 2012 và 2014), pháp luật đã liệt kê cụ thể các trường hợp thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân, bao gồm như: thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa các thành viên trong gia đình; thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất; thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa người thân; thu nhập từ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế; thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng, bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ kiều hối; tiền lương làm thêm giờ được trả cao hơn theo quy định; lương hưu; học bổng; các khoản bồi thường bảo hiểm; thu nhập từ quỹ từ thiện, viện trợ nhân đạo; thu nhập của thuyền viên làm việc cho hãng tàu quốc tế và một số trường hợp đặc thù khác.

Từ các quy định này có thể thấy, việc nuôi con nhỏ không thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, người nộp thuế vẫn được hưởng chính sách giảm trừ gia cảnh khi có người phụ thuộc. Cụ thể, con dưới 18 tuổi; con từ 18 tuổi trở lên nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động; hoặc con đang học tập mà không có thu nhập hoặc thu nhập thấp đều được xác định là người phụ thuộc để tính giảm trừ.

Như vậy, mặc dù người lao động nuôi con nhỏ không được miễn thuế thu nhập cá nhân, nhưng sẽ được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế, qua đó làm giảm số thuế phải nộp.

Xem thêm: Quy định về chế độ tài sản của vợ chồng

3. Điều kiện để khoản hỗ trợ nuôi con không bị tính thuế TNCN

Để khoản hỗ trợ nuôi con nhỏ được miễn thuế TNCN, phải đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt theo Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Khoản chi phải được ghi rõ trong Quy chế tài chính hoặc Thỏa ước lao động tập thể của công ty.

Nguồn chi phải từ Quỹ phúc lợi của doanh nghiệp hoặc do Công đoàn chi trả.

Tổng các khoản chi phúc lợi trong năm (bao gồm tiền hỗ trợ con nhỏ, sinh nhật, hiếu hỉ…) không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.

Ngoài ra, doanh nghiệp cần có danh sách người lao động hưởng kèm giấy khai sinh con để chứng minh.

Xem thêm: Quy định về chia tài sản theo luật hôn nhân gia đình hiện nay

4. Cách xây dựng quy chế tài chính để tối ưu thuế TNCN cho trợ cấp nuôi con

Cách xây dựng quy chế tài chính để tối ưu thuế TNCN cho trợ cấp nuôi con

Cách xây dựng quy chế tài chính để tối ưu thuế TNCN cho trợ cấp nuôi con

Doanh nghiệp nên xây dựng quy chế tài chính rõ ràng, quy định khoản hỗ trợ nuôi con nhỏ như một phần phúc lợi, không phải lương thưởng.

Bắt đầu bằng việc thành lập Quỹ phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế, đảm bảo tổng chi không vượt 01 tháng lương bình quân.

Ghi nhận trong Thỏa ước lao động tập thể, với điều khoản cụ thể về đối tượng (người lao động có con dưới 6 tuổi) và mức hỗ trợ hợp lý.

Tham khảo Nghị định 65/2013/NĐ-CP để kê khai đúng, tránh rủi ro truy thu.

Cuối cùng, lưu trữ chứng từ như biên bản chi quỹ và giấy tờ cá nhân để kiểm toán.

Tiêu chí

Phụ cấp nuôi con ghi trong HĐLĐ

Trợ cấp nuôi con từ Quỹ phúc lợi

Bản chất

Khoản tiền lương, tiền công

Chi phí phúc lợi khen thưởng

Tính thuế TNCN

CÓ tính thuế

KHÔNG tính thuế (trong định mức)

Hồ sơ cần thiết

Hợp đồng lao động, Thang bảng lương

Quy chế tài chính, Quyết định chi

Giới hạn chi

Không giới hạn (tùy thỏa thuận)

Tổng chi phúc lợi không quá 01 tháng lương bình quân

5. Phân biệt tiền hỗ trợ nuôi con nhỏ và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Trước hết, tiền hỗ trợ nuôi con nhỏ là khoản tiền do người sử dụng lao động chi trả thêm cho người lao động nhằm hỗ trợ chi phí nuôi con. Đây có thể là phúc lợi nội bộ của doanh nghiệp hoặc thực hiện theo thỏa ước lao động, quy chế công ty. Khoản tiền này được tính vào thu nhập của người lao động và về nguyên tắc vẫn có thể thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ khi đáp ứng điều kiện được miễn theo quy định riêng). Nói cách khác, đây là một khoản thu nhập thực tế mà người lao động nhận được.

Trong khi đó, giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc không phải là khoản tiền được chi trả, mà là một khoản được trừ khi tính thu nhập chịu thuế. Khi người nộp thuế có con nhỏ hoặc các đối tượng đủ điều kiện là người phụ thuộc (như con dưới 18 tuổi, con đang đi học, người không có khả năng lao động…), họ sẽ được giảm một mức tiền nhất định vào thu nhập trước khi tính thuế. Việc này nhằm đảm bảo công bằng thuế, vì người có trách nhiệm nuôi dưỡng sẽ có gánh nặng tài chính lớn hơn.

6. Câu hỏi thường gặp

Tôi đã giảm trừ gia cảnh cho con, vậy tiền hỗ trợ con nhỏ của công ty có được miễn thuế không?

Đây là hai khái niệm độc lập. Giảm trừ gia cảnh là khoản trừ vào thu nhập tính thuế theo Luật Thuế thu nhập cá nhân. Còn tiền hỗ trợ công ty trả thêm nếu nằm trong quỹ lương thì vẫn tính thuế TNCN bình thường, trừ khi đó là khoản chi từ quỹ phúc lợi theo Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Mức hỗ trợ nuôi con nhỏ bao nhiêu thì hợp lý?

Pháp luật không quy định mức trần cho khoản này, tuy nhiên doanh nghiệp thường cân đối từ 500.000đ – 2.000.000đ/tháng để đảm bảo khả năng chi trả của Quỹ phúc lợi.

Con trên 6 tuổi công ty hỗ trợ tiền học phí có tính thuế TNCN không?

Có. Trừ trường hợp công ty trả hộ học phí bậc mầm non, phổ thông cho con người lao động nước ngoài tại Việt Nam hoặc con người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài thì mới được miễn thuế TNCN theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Tiền hỗ trợ nuôi con nhỏ từ công ty có phải kê khai thuế không?

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi 2012, 2014), khoản hỗ trợ từ công ty dưới dạng phúc lợi sẽ không phải kê khai nếu từ quỹ phúc lợi và trong định mức theo Thông tư 111/2013/TT-BTC. Người lao động cần lưu giữ chứng từ để chứng minh, giúp tránh tranh chấp với cơ quan thuế và đảm bảo quyền lợi cá nhân.

Sự khác biệt về quy định thuế giữa các tỉnh có không?

Có, sự khác biệt về quy định thuế giữa các tỉnh thành tại Việt Nam chủ yếu nằm ở các ưu đãi đầu tư, chính sách đặc thù của địa phương và cách thực hiện quản lý thuế. Mặc dù hệ thống thuế căn bản là thống nhất trên toàn quốc, các tỉnh có thể áp dụng mức thuế suất khác nhau cho một số loại thuế nhất định để thu hút đầu tư.

Tiền hỗ trợ nuôi con nhỏ có tính thuế TNCN là vấn đề quan trọng mà mọi bậc phụ huynh cần nắm rõ để bảo vệ quyền lợi. Với thông tin chi tiết trên, hy vọng bạn đã có cái nhìn toàn diện. Hãy liên hệ ACC Đà Nẵng ngay hôm nay để nhận tư vấn miễn phí và hỗ trợ chuyên sâu, đảm bảo mọi thủ tục của bạn được xử lý đúng pháp luật.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *