Đối tượng lập đề án bảo vệ môi trường là một vấn đề quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam, nhằm đảm bảo các hoạt động sản xuất, kinh doanh không gây hại đến môi trường. Đề án bảo vệ môi trường là công cụ pháp lý giúp doanh nghiệp đánh giá, kiểm soát và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Bài viết này ACC Đà Nẵng sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật liên quan đến đối tượng phải lập đề án bảo vệ môi trường, từ căn cứ pháp lý đến các yêu cầu cụ thể.

1. Căn cứ pháp lý về đối tượng lập đề án bảo vệ môi trường
Để hiểu rõ đối tượng lập đề án bảo vệ môi trường, trước tiên cần nắm vững các văn bản pháp luật liên quan. Các quy định này được ban hành để đảm bảo các cơ sở sản xuất, kinh doanh tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu bảo vệ môi trường. Dưới đây là các văn bản pháp luật chính làm cơ sở cho việc xác định đối tượng phải lập đề án bảo vệ môi trường.
- Luật Bảo vệ môi trường 2020 (số 72/2020/QH14): Đây là văn bản pháp luật cốt lõi, ban hành ngày 17/11/2020 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2022. Luật này quy định rõ ràng về trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ môi trường, bao gồm việc lập đề án bảo vệ môi trường đối với các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm. Luật nhấn mạnh việc đánh giá tác động môi trường và lập các hồ sơ pháp lý để giảm thiểu rủi ro môi trường.
- Nghị định 18/2015/NĐ-CP: Ban hành ngày 14/2/2015, nghị định này quy định chi tiết về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và kế hoạch bảo vệ môi trường. Nghị định xác định rõ các đối tượng phải lập đề án bảo vệ môi trường dựa trên quy mô và tính chất hoạt động của cơ sở.
- Thông tư 26/2015/TT-BTNMT: Được Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 28/5/2015, thông tư này quy định cụ thể về đề án bảo vệ môi trường chi tiết và đề án bảo vệ môi trường đơn giản. Thông tư cung cấp danh mục các đối tượng cần lập đề án và hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, trình tự thực hiện.
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP: Ban hành ngày 10/1/2022, nghị định này bổ sung và hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường 2020, trong đó làm rõ hơn các yêu cầu về tham vấn cộng đồng và thẩm định đề án bảo vệ môi trường. Nghị định này đặc biệt quan trọng đối với các dự án có quy mô lớn.
2. Đối tượng lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết được yêu cầu đối với các cơ sở có quy mô lớn hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Những cơ sở này thường có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ đã đi vào vận hành nhưng chưa có báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được phê duyệt. Dưới đây là các đối tượng cụ thể phải lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo quy định pháp luật.
- Cơ sở đã hoạt động trước ngày 1/4/2015: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động trước thời điểm Nghị định 18/2015/NĐ-CP có hiệu lực, có quy mô và tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo ĐTM theo Khoản 1 Điều 12 Nghị định 18/2015/NĐ-CP, nhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, báo cáo ĐTM bổ sung hoặc đề án bảo vệ môi trường. Những cơ sở này cần lập đề án để bổ sung hồ sơ pháp lý và đảm bảo tuân thủ quy định.
- Cơ sở cải tạo, mở rộng hoặc nâng công suất: Các cơ sở đã thực hiện cải tạo, mở rộng hoặc nâng công suất trước ngày 1/4/2015, thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM bổ sung hoặc lập lại báo cáo ĐTM theo quy định trước đây và Nghị định 18/2015/NĐ-CP, nhưng không có các giấy tờ như quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, báo cáo ĐTM bổ sung hoặc đề án bảo vệ môi trường. Việc lập đề án giúp các cơ sở này hợp thức hóa hoạt động và giảm thiểu tác động môi trường.
- Dự án thuộc Phụ lục III Nghị định 18/2015/NĐ-CP: Các cơ sở có quy mô và tính chất tương đương với các dự án được liệt kê trong Phụ lục III của Nghị định 18/2015/NĐ-CP, trừ các cơ sở thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng. Những cơ sở này phải lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết và nộp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền để thẩm định và phê duyệt.
- Cơ sở thuộc lĩnh vực đặc thù: Các cơ sở thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng hoặc do các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý, trừ trường hợp được quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 6 Thông tư 26/2015/TT-BTNMT, cũng cần lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết. Hồ sơ này được thẩm định, phê duyệt bởi Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc các cơ quan liên quan.
3. Đối tượng lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản
Đề án bảo vệ môi trường đơn giản áp dụng cho các cơ sở có quy mô nhỏ hơn hoặc có tác động môi trường ở mức thấp. Đây là loại hồ sơ pháp lý dành cho các cơ sở đã hoạt động nhưng chưa có các giấy tờ môi trường cần thiết theo quy định. Dưới đây là các đối tượng cụ thể phải lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản.
- Cơ sở hoạt động trước ngày 1/4/2015: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động trước ngày 1/4/2015, có quy mô và tính chất tương đương với đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường theo Khoản 1 Điều 18 Nghị định 18/2015/NĐ-CP, nhưng không có các giấy tờ như giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường, hoặc văn bản thông báo chấp nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường. Những cơ sở này cần lập đề án đơn giản để bổ sung hồ sơ pháp lý.
- Cơ sở cải tạo, mở rộng trước ngày 1/4/2015: Các cơ sở đã thực hiện cải tạo, mở rộng hoặc nâng công suất trước ngày 1/4/2015, thuộc đối tượng phải lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường bổ sung, nhưng không có các giấy tờ như giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, hoặc giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường. Đề án đơn giản giúp các cơ sở này tuân thủ pháp luật và kiểm soát tác động môi trường.
- Cơ sở thuộc Phụ lục 1b Thông tư 26/2015/TT-BTNMT: Các cơ sở có quy mô và tính chất được liệt kê trong Phụ lục 1b của Thông tư 26/2015/TT-BTNMT, thường là các cơ sở vừa và nhỏ, phải lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản. Hồ sơ này được nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, tùy theo vị trí địa lý và quy mô của cơ sở.
- Cơ sở có chất thải đưa vào địa bàn tỉnh xử lý: Các cơ sở nằm trên vùng biển hoặc trên địa bàn từ hai huyện trở lên, có chất thải được đưa vào địa bàn tỉnh để xử lý, cũng thuộc đối tượng phải lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản. Hồ sơ này được xác nhận bởi Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
4. Trách nhiệm và trình tự thực hiện đề án bảo vệ môi trường
Việc lập đề án bảo vệ môi trường không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi trường và tuân thủ quy định pháp luật. Trình tự thực hiện đề án bao gồm nhiều bước cụ thể nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của các biện pháp bảo vệ môi trường. Dưới đây là các trách nhiệm và trình tự thực hiện đề án bảo vệ môi trường.
- Thu thập và phân tích dữ liệu môi trường: Doanh nghiệp cần khảo sát hiện trạng hoạt động, điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội liên quan đến dự án. Quá trình này bao gồm thu thập mẫu nước thải, khí thải, chất thải rắn và phân tích tại phòng thí nghiệm để xác định các nguồn ô nhiễm và mức độ tác động đến môi trường. Kết quả phân tích là cơ sở để xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm.
- Xây dựng biện pháp giảm thiểu ô nhiễm: Dựa trên dữ liệu thu thập, doanh nghiệp cần đề xuất các phương án xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn và các biện pháp phòng ngừa sự cố môi trường. Các biện pháp này phải tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường và được trình bày chi tiết trong đề án để cơ quan thẩm quyền xem xét.
- Nộp hồ sơ và thẩm định: Đối với đề án chi tiết, hồ sơ cần được nộp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thẩm định, phê duyệt trong thời hạn tối đa 40 ngày (đối với Bộ) hoặc 25 ngày (đối với tỉnh). Đối với đề án đơn giản, hồ sơ được nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp được ủy quyền cho cấp xã.
- Giám sát và báo cáo: Sau khi đề án được phê duyệt, doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đã cam kết và lập báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện. Trường hợp xảy ra sự cố môi trường, doanh nghiệp phải dừng hoạt động, khắc phục hậu quả và thông báo ngay cho các cơ quan có thẩm quyền như Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện.
>>> Xem thêm tại đây: Các biện pháp bảo vệ môi trường ở trường học hiệu quả
Đối tượng lập đề án bảo vệ môi trường bao gồm các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm, đặc biệt là những cơ sở đã hoạt động nhưng chưa có báo cáo ĐTM hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường. Việc lập đề án không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giảm thiểu ô nhiễm. Hãy cùng ACC Đà Nẵng đồng hành để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích khác!
Để lại một bình luận